Thuốc hội chẩn khi sử dụng
Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán: Acid amin + glucose + lipid (); Acid amin + glucose + lipid + điện giải (); đối với trường hợp bệnh nặng không nuôi dưỡng được bằng đường tiêu hóa hoặc qua ống xông mà phải nuôi dưỡng đường tĩnh mạch trong: hồi sức, cấp cứu, ung thư, bệnh đường tiêu hóa, suy dinh dưỡng nặng; thanh toán 50%.**
- Thành phần: mỗi 100 mL hỗn hợp chứa:
Dịch A: Glucose 11% ……………………….…………..61,5 mL
Glucose (monohydrat) ………………….……….7,44g
Dịch B: Các acid amin 11,3%……………………………………20,8 mL
L-Alanin………………….……………………….0,33g
L-Arginin…………………….…….……………..0,24g
Acid L-aspartic……………….……..…………….0,071g
Acid L-glutamic……………….…..……………….0,12g
Glycin…………………………………………………..0,16g
L-Histidin…………………………..………………0,14g
L-Isoleucin…………………………..…………….0,12g
L-Leucin………………………………..………….0,16g
L-Lysin HCl……………………………..………..0,24g
L-Methionin………………………………………..0,12g
L-Phenylalanin……………………………………..0,16g
L-Prolin…………………………………………….0,14g
L-Serin……………………………………………..0,094g
L-Threonin………………………………………….0,12g
L-Tryptophan……………………………………….0,04g
L-Tyrosin……………………………………………0,005g
L-Valin……………………………….……………..0,15g
Calci clorid…………………………….……………0,02g
Natri glycerophosphat…………………….………..0,1g
Magnesi sulfat………………………….…………..0,07g
Kali clorid……………………………….………….0,12g
Natri acetat…………………………………………..0,17g
Dịch C: Nhũ tương Lipid (Lipid emulsion) 20%……………..17,7mL
Dầu đậu nành tinh khiết (Purified soybean oil)………3,54g
- Chỉ định:
- Xơ gan, viêm gan mạn, hôn mê gan, tăng amoni huyết. Dùng trước và sau khi mổ ở người suy gan, bỏng, suy dinh dưỡng, già yếu, nghiện rượu.
- Liều dùng- Cách dùng:
- Mức liều Mg-tan Inj. được khuyến nghị sử dụng đối với người lớn như sau:
- Bệnh nhân có chế độ dinh dưỡng bình thường, nhu cầu năng lượng không cao: tiêm truyền tĩnh mạch nhỏ giọt với mức liều 0,7-1,0 g acid amin toàn phần/kg cân nặng/ngày (tương đương với 0,10-0,15 g nitrogen/kg cân nặng/ngày. )
- Bệnh nhân có chế độ dinh dưỡng cần nhiều năng lượng: tiêm truyền tĩnh mạch nhỏ giọt với mức liều 1,0-2,0 g acid amin toàn phần /kg cân nặng/ ngày
- Thông thường, mức liều 0,7-1,0 g acid amin toàn phần/kg cân nặng/ngày hay 0,10-0,15g nitrogen/kg cân nặng/ngày tiêm truyền tĩnh mạch nhỏ giọt trung tâm hoặc ngoại vi tương ứng với mức liều 27- 40 mL Mg-tan Inj /kg cân nặng/ngày. Tốc độ tiêm truyền không được quá 3.7 mL/kg/giờ (tương đương với 0,25g glucose; 0.09g các acid amin và 0,13g lipid/kg/giờ), nên tiêm trong vòng 12 đến 24 giờ .
- Chống chỉ định:
- Chống chỉ định đối với những đối tượng quá mẫn cảm bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Tăng lipid máu; Suy chức năng gan nặng; Rối loạn đông máu nặng; Rối loạn chuyển hóa acid amin bẩm sinh; Suy chức năng thận nặng; Sốc nặng; Bệnh nhân tăng đường huyết đang sử dụng insulin trong vòng 6 giờ. Rối loạn điện giải; Các bệnh nhân đang có chống chỉ định sử dụng liệu pháp tiêm truyền như: phù phổi cấp; tăng thể tích dịch nội bào, ứ nước, nhược trương; suy tim mất bù. Hội chứng hủy tế bào máu
- Các tình trạng không ổn định: đau sau chấn thương nặng; tiểu đường tiến triển; cơn nhồi máu cơ tim cấp; nhiễm toan chuyển hóa; nhiễm khuẩn huyết nặng; hôn mê. Bệnh nhân dưới 2 tuổi hoặc nhũ nhi; Bệnh nhân giảm Kali huyết; Bệnh nhân nhồi máu cơ tim hoặc có tiền sử nhồi máu cơ tim.
- Thận trọng:
- Bệnh nhân có rối loạn chuyển hóa lipid; suy chức năng thận; viêm tụy; suy chức năng gan; thiểu năng giáp có tăng triglycerid máu; nhiễm khuẩn huyết. Bệnh nhân nhiễm toan lactic; cung cấp oxy cho tế bào không đầy đủ; mắt nước. Bệnh nhân có triệu chứng phù, giữ chất điện.
- Tác dụng không mong muốn:
- Khi sử dụng Mg-tan Inj có thể gặp phải các tác dụng không mong muốn như tăng thân nhiệt (ở khoảng 3% bệnh nhân dùng thuốc) hoặc các triệu chứng như đau đầu, buồn nôn, nôn, chóng mặt (ở khoảng dưới 1% số bệnh nhân dùng thuốc). Ngoài ra còn có thể gặp các tác dụng không mong muốn khác như tăng cảm ứng men gan; viêm tĩnh mạch huyết khối khi tiêm truyền thuốc ở tĩnh mạch ngoại vi. Một số tác dụng không mong muốn rất hiếm gặp phải khi sử dụng thuốc bao gồm: các triệu chứng của sốc phản vệ (mày đay, mẩn ngứa, ớn lạnh, rét run, hạ huyết áp, tím tái, khó thở) hoặc hội chứng thừa chất béo với các triệu chứng như tăng lipid máu, sôi, đau gan, to gan, to lách, thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, rối loạn đông máu, hôn mê…
- Tương tác thuốc:
- Cho đến nay vẫn chưa ghi nhận được các tương tác thuốc có ý nghĩa lâm sàng, tuy vậy cũng đã có một số các báo cáo về các hiện tượng như sau: Khi dùng cùng với insulin có thể gây ảnh hưởng đến hệ enzyme lipase. Trên lâm sàng, liều dùng heparin có thể tăng lên nhất thời do lượng lipoprotein lipase trong tuần hoàn tăng lên. Sự tăng lên nhất thời của lipolysis huyết tương ở giai đoạn ban đầu khi dùng thuốc là do sự giảm tốc độ thanh thải triglycerid.




Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.