CEFUROXIM 1G
(Thuốc bột pha tiêm)
- THÀNH PHẦN, CÔNG THỨC CHO 1 LỌ:
Cefuroxim (dưới dạng cefuroxim natri): 1,0 g.
- DẠNG BÀO CHẾ:
Thuốc bột pha tiêm. Bột màu trắng hoặc trắng ngà, đóng trong lọ thủy tinh, đậy nút cao su và xiết nắp nhôm kín.
- CHỈ ĐỊNH:
Cefuroxim được chỉ định các bệnh nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra sau:
- Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng.
- Cơn cấp tính của viêm phế quản mạn tính.
- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng, bao gồm cả viêm bể thận.
- Nhiễm khuẩn mô mềm: Viêm mô tế bào, viêm quầng và nhiễm khuẩn vết thương
- Nhiễm khuẩn ổ bụng.
- Điều trị dự phòng phẫu thuật đường tiêu hóa (bao gồm cả thực quản), phẫu thuật chỉnh hình, tim mạch và phụ khoa (bao gồm cả mổ lấy thai),
Trong điều trị và phòng ngừa nhiễm khuẩn, có thể sẽ có vi khuẩn kỵ khí, nên dùng cefuroxim kết hợp với một kháng sinh khác.
Cần xem xét để hướng dẫn chính thức việc sử dụng kháng sinh hợp lý.
- CÁCH DÙNG, LIỀU DÙNG:
Liều dùng:
Người lớn và trẻ em ³ 40 kg:
| Chỉ định | Liều dùng |
|---|---|
| Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng và cơn cấp tính của viêm phế quản mạn tính | 750 mg mỗi 8 giờ (IM, IV) |
| Nhiễm khuẩn mô mềm: viêm tế bào, viêm quầng và nhiễm khuẩn vết thương | |
| Nhiễm khuẩn ổ bụng | |
| Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng, bao gồm viêm bể thận | 1,5 g mỗi 8 giờ ( IM, IV) |
| Nhiễm khuẩn nghiêm trọng | 750 mg mỗi 6 giờ (IV) |
| 1,5 g mỗi 8 giờ (IV) | |
| Điều trị dự phòng phẫu thuật đường tiêu hóa, phụ khoa (bao gồm cả mổ lấy thai), chỉnh hình | 1,5 g khi bắt đầu gây mê. Có thể thêm 2 liều 750 mg (IM) sau 8 giờ và 12 giờ |
| Điều trị dự phòng phẫu thuật tim mạch và thực quản | 1,5 g khi bắt đầu gây mê, sau đó dùng 750 mg mỗi 8 giờ trong vòng 24 giờ |
Trẻ em < 40 kg:
| Trẻ em > 3 tuần và trẻ em < 40 kg | Trẻ sơ sinh £ 3 tuần | |
|---|---|---|
| Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng | 30 – 100 mg/kg/ngày (IV), chia làm 3 – 4 lần, Một liều 60 mg/kg/ngày thích hợp cho hầu hết các loại nhiễm khuẩn | 30 – 100 mg/kg/ngày |
| (IV), chia làm 2 – 3 lần. | ||
| Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng, bao gồm viêm bể thận | ||
| Nhiễm khuẩn mô mềm: viêm tế bào, viêm quầng và nhiễm khuẩn vết thương | ||
| Nhiễm khuẩn ổ bụng |
Bệnh nhân suy thận:
Cefuroxim thải trừ chủ yếu qua thận, vì vậy ở những bệnh nhân suy thận được khuyến cáo nên giảm liều để bù đắp cho sự đào thải chậm.
| Độ thanh thải creatinin | Thời gian bán thải (giờ) | Liều dùng |
|---|---|---|
| >20 ml/phút/1,73 m2 | 1,7-2,6 | Không cần giảm liều, (750 mg – 1,5 g/lần, 3 lần/ngày) |
| 10 – 20 ml/phút/ 1,73 m2 | 4,3-6,5 | 750 mg/lần, 2 lần/ngày |
| <10 ml/phút/1,73 m2 | 14,8 -22,3 | 750 mg/lần, 1 lần/ngày |
| Thầm tách máu | 3,75 | Một liều 750 mg (IM, MV) cuối mỗi lần lọc máu, ngoài việc sử dụng đường tiêm, cefuroxim natri có thể được tích hợp vào các dịch thẩm phân máu (thường là 250 mg cho 2L dịch lọc máu) |
| Suy thận lọc máu liên tục trên động tĩnh mach (CAVH) hoặc lọc cao dòng (HF) trong điều trị chuyên sâu | 7,9 – 12,6 (CAVH) |
1,6 (HF) | 750 mg/lần, 2 lần/ngày Với lọc thấp dòng, liều khuyến cáo theo chức năng thận |
Bệnh nhân suy gan: Cefuroxim được thải trừ chủ yếu qua thận. Ở bệnh nhân suy gan, dự kiến không ảnh hưởng đến dược động học của cefuroxim nên không cần điều chỉnh liều.
Cách dùng:
Cefuroxim dùng theo đường tiêm tĩnh mạch 3 – 5 phút, hoặc truyền tĩnh mạch 30 – 60 phút, hoặc tiêm bắp sâu.
Tiêm bắp được tiêm vào các khối cơ lớn khác nhau, và không quá 750 mg/ vị trí. Với liều lớn hơn 1,5 g, nên sử dụng đường tiêm tĩnh mạch.
Pha dung dịch thuốc tiêm:
| Hàm lượng | Đường dùng | Dung môi thêm vào | Dung môi pha truyền tĩnh mạch | Chú ý |
|---|---|---|---|---|
| 1g | Tiêm bắp | 4 ml nước cất pha tiêm | Sau khi pha, dung dịch ổn định trong 24 giờ ở nhiệt độ phòng và 48 giờ ở 2-8°C. | |
| Tiêm tĩnh mach | 10 ml nước cất pha tiêm | |||
| truyền tĩnh mạch | Hòa tan 1g cefuroxim trong 10 ml nước cất pha tiêm rồi pha với 50 – 100 ml dung môi pha truyền tĩnh mạch | Dextrose 5% | ||
| NaCl 0,9% Ringer’s | ||||
| Ringer’s lactat | ||||
| NaCl và dextrose |
- CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
Người bệnh có tiền sử dị ứng với bất kỳ loại cephalosporin, penicilin, monobactam, carbapenem nào.
Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC:
Trước khi bắt đầu điều trị bằng cefuroxim, phải điều tra kỹ về tiền sử dị ứng của người bệnh với cephalosporin, penicilin hoặc các thuốc khác. Có phản ứng quá mẫn chéo xảy ra giữa các người bệnh dị ứng với các kháng sinh nhóm beta-lactam.
Mặc dù cefuroxim hiếm khi gây biến đổi chức năng thận, vẫn nên kiểm tra chức năng thận khi điều trị bằng cefuroxim, nhất là ở bệnh nhẫn nặng đang dùng liều tối đa. Nên thận trọng khi dùng đồng thời với các thuốc lợi tiểu mạnh, vì có thể gây tác dụng bất lợi đến chức năng thận. Đã ghi nhận tăng nhiễm độc thận khi dùng đồng thời các kháng sinh aminoglycosid và cephalosporin.
Nên giảm liều ở những người suy thận tạm thời hoặc mạn tính, vì ở những người này với liều thường dùng, nồng độ kháng sinh trong huyết thanh cũng có thể cao và kéo dài.
Sử dụng cefuroxim kéo dài có thể làm các chủng không nhạy cảm phát triển quá mức. Cần theo dõi người bệnh cần thận. Nếu bị bội nhiễm nghiêm trọng trong khi điều trị, phải ngừng sử dụng thuốc. Đã có báo cáo viêm đại tràng màng giả do Clostridium difficile xảy ra khi sử dụng kháng sinh phổ rộng, vì vậy cần quan tâm chẩn đoán bệnh này và điều trị bằng metronidazol cho người bệnh bị tiêu chảy nặng do dùng kháng sinh. Nên hết sức thận trọng khi dùng kháng sinh phổ rộng cho những người có bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt viêm đại tràng.
Nhiễm trùng trong ổ bụng: Cefuroxim không dùng để điều trị các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn Gram âm không lên men.
Ảnh hưởng đến các xét nghiệm chẩn đoán: Thử nghiệm Coombs dương tính giả. Ảnh hưởng nhẹ đến các xét nghiệm bằng dung dịch Benedict, dung dịch Felhing, hay Clinitest. Tuy nhiên không dẫn đến dương tính giả như với một số cephalosporin khác. Thử nghiệm ferricyanid âm tính giả, do đó nên sử dụng phương pháp dextrose oxidase hoặc hexokinase để xác định nồng độ dextrose trong máu/huyết tương ở bệnh nhân sử dụng cefuroxim.
Cefuroxim natri có chứa natri, cần thận trọng khi sử dụng thuốc ở bệnh nhân có chế độ kiểm soát natri.
- SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:
- Thời kỳ mang thai: Dữ liệu về sử dụng cefuroxim ở phụ nữ mang thai còn hạn chế. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy không có độc tính đến khả năng sinh sản. Tuy nhiên, chỉ sử dụng cefuroxim cho phụ nữ mang thai khi thật cần thiết.
Cefuroxim qua được nhau thai và đạt nồng độ điều trị trong huyết dịch và tủy ối sau liều tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch cho mẹ.
- Thời kỳ cho con bú: Cefuroxim bài tiết vào sữa mẹ ở nồng độ thấp. Nguy cơ gây tác dụng không mong muốn (trên hệ vi khuẩn chí ở đường tiêu hóa, tác động trực tiếp, khả năng làm ảnh hưởng đến kết quả nuôi cấy vi khuẩn khi có sốt) trên trẻ bú mẹ chưa được đánh giá đầy đủ, khả năng tích lũy kháng sinh ở trẻ là có thể xảy ra. Vì vậy, chỉ sử dụng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú sau khi cân nhắc kỹ nguy cơ và lợi ích đồng thời phải theo dõi sát trẻ trong quá trình điều trị bằng kháng sinh cho mẹ.
- ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC:
Chưa có nghiên cứu về tác dụng của cefuroxim trên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên dựa trên các tác dụng phụ đã biết, cefuroxim có thể không có ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
- TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC:
Probenecid làm giảm thải trừ cefuroxim, kéo dài thời gian bán thải của thuốc. Cefuroxim có thể ảnh hưởng đến hệ sinh vật đường ruột, dẫn đến giảm tái hấp thụ estrogen và làm giảm hiệu quả của thuốc tránh thai kết hợp.
Có thể gây suy giảm chức năng thận khi dùng kết hợp kháng sinh cephalosporin với các thuốc gây độc thận (như aminoglycosid) hay các thuốc lợi tiểu mạnh (như furosemid).
Ảnh hưởng đến các xét nghiệm chẩn đoán: Thử nghiệm Coombs dương tính giả. Ảnh hưởng nhẹ đến các xét nghiệm bằng dung dịch Benedict, dung dịch Felhing, hay Clinitest. Tuy nhiên không dẫn đến dương tính giả như với một số cephalosporin khác.
Thử nghiệm ferricyanid âm tính giả, do đó nên sử dụng phương pháp dextrose oxidase hoặc hexokinase để xác định nồng độ dextrose trong máu/huyết tương ở bệnh nhân sử dụng cefuroxim.
Sử dụng đồng thời với thuốc chống đông máu đường uống có thể làm tăng chỉ số INR.
Dung dịch tiêm natri bicarbonat 2,74% (w/v) ảnh hưởng đến màu sắc của dung dịch, do đó không nên dùng dung dịch tiêm natri bicarbonat để pha loãng cefuroxim. Không trộn lẫn cefuroxim với các kháng sinh aminoglycosid trong bất cứ túi/chai dịch truyền nào, không truyền đồng thời trên một dây truyền dịch.
- TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:
Ước tính tỷ lệ ADR khoảng 3% số bệnh nhân điều trị.
Thường gặp, ADR >1/100
Toàn thân: Đau rát tại chỗ và viêm tĩnh mạch huyết khối tại nơi tiêm truyền.
Tiêu hóa: Tiêu chảy.
Da: Ban da dạng sần.
Ít gặp, 1/100 > ADR > 1/1000
Toàn thân: Phản ứng phản vệ, nhiễm nấm Candida.
Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, thử nghiệm Coombs dương tính giả.
Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn.
Da: Mày đay, ngứa.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
Toàn thân: Sốt
Máu: Thiếu máu tan máu.
Tiêu hóa: Viêm đại tràng màng giả.
Gan: Vàng da ứ mật, tăng AST, ALT, phosphatase kiềm, LDH và nồng độ bilirubin Da: Hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc.
huyết thanh thoáng qua.
Tiết niệu – sinh dục Suy thận cấp và viêm thận kẽ. Tăng urê huyết, tăng Creatinin huyết thoáng qua cũng đã được mô tả trên một số ít bệnh nhân. Nhiễm khuẩn tiết niệu, đau thận, đau niệu đạo hoặc chảy máu, tiểu tiện khó, viêm âm đạo, nhiễm năm Candida âm đạo, ngứa và kích ứng âm đạo cũng đã được báo cáo trên bệnh nhân dùng Cefuroxim axetil đường uống.
Thần kinh trung ương: Cơn co giật (khi dùng liều cao trên bệnh nhân suy thận), đau đầu, kích động. Mất thính lực mức độ vừa và nặng cũng đã được mô tả trên một số ít bệnh nhi dùng cefuroxim natri tiêm để điều trị viêm màng não.
Bộ phận khác: Đau khớp.
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng cefuroxim, trường hợp dị ứng hoặc phản ứng quá mẫn nghiêm trọng cần tiến hành điều trị hỗ trợ (duy trì thông khí, sử dụng adrenalin, oxygen, tiêm tĩnh mach corticosteroid).
Khi bị viêm đại tràng màng giả thể nhẹ, thường chỉ cần ngừng dùng thuốc. Với các trường hợp vừa và nặng, cần phải truyền dịch và điện giải, bổ sung protein và điều trị bằng kháng sinh có tác dụng kháng Clostridium difficile. Cần thận trọng kiểm tra tiền sử sử dụng thuốc trong trường hợp nghi viêm đại tràng màng giả do bệnh có thể xuất hiện muộn sau 2 tháng, thậm chí muộn hơn sau khi đã ngừng phác đồ điều trị kháng sinh.
- QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ:
Triệu chứng cấp: Buồn nôn, nôn và tiêu chảy. Tuy nhiên, có thể gây phản ứng tăng kích thích thần kinh cơ và cơn co giật, nhất là ở người suy thận.
Xử trí: Xử trí quá liều cần được cân nhắc đến khả năng quá liều của nhiều loại thuốc, sự tương tác thuốc và dược động học bất thường ở người bệnh.
Bảo vệ đường hô hấp của người bệnh, hỗ trợ thông thoáng khí và truyền dịch. Nếu phát triển các cơn co giật, ngừng ngay sử dụng thuốc, có thể sử dụng liệu pháp chống co giật nếu có chỉ định về lâm sàng. Thẩm tách máu có thể loại bỏ thuốc khỏi máu, nhưng phần lớn việc điều trị là hỗ trợ hoặc giải quyết triệu chứng.
- ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC:
Nhóm dược lý: Kháng sinh*.*
Mã ATC 101602
Cefuroxim là kháng sinh cephalosporin, bán tổng hợp, thế hệ 2. Cefuroxim có tác dụng diệt vi khuẩn đang trong giai đoạn phát triển và phân chia bằng cách ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn. Thuốc gắn vào các protein gắn với penicilin (PBP), là các protein tham gia vào thành phần cấu tạo vách tế bào vi khuẩn, đóng vai trò là enzym xúc tác cho giai đoạn cuối cùng của quá trình tổng hợp vách tế bào. Kết quả là vách tế bào được tổng hợp sẽ bị yếu đi và không bền dưới tác động của áp lực thẩm thấu. Vi khuẩn kháng lại cefuroxim chủ yếu theo cơ chế:
- Sinh beta-lactamase phổ rộng và enzym Amp-C để phân hủy kháng sinh.
- Giảm ái lực của PBP với cefuroxim.
- Giảm tính thẩm thấu của cefuroxim qua vách tế bào vi khuẩn.
- Cơ chế bơm đầy của vi khuẩn đẩy thuốc ra ngoài tế bào vi khuẩn.
Vi khuẩn đã kháng cephalosporin tiêm khác thì dự kiến cũng kháng cefuroxim. Tùy theo cơ chế kháng thuốc, các vi khuẩn đã kháng penicilin thì giảm tính nhạy cảm hoặc kháng cefuroxim.
Phổ kháng khuẩn: In vitro
Các chủng nhạy cảm thông thường:
- Gram dương hiếu khí: Staphylococcus aureus (nhạy cảm với methicilin), Streptococcus pyogenes, Streptococcus agalactiae, Streptococcus mitis (nhóm viridans).
- Gram âm hiếu khí: Haemophilus influenzae, Haemophilus parainfluenzae, Moraxella catarrhalis.
Vi khuẩn có khả năng đề kháng:
- Gram dương hiếu khí: Streptococcus pneumoniae.
- Gram âm hiếu khí: Citrobacter freundii, Enterobacter cloacae, Enterobacter aerogenes, Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabilis, Proteus spp. (trù P. vulgaris), Providencia spp., Salmonella spp.
- Gram dương kỵ khí: Peptostreptococcus spp., Propionibacterium spp.
- Gram âm kỵ khí: Fusobacterium spp., Bacteroides spp.
Vi khuẩn kháng thuốc:
- Gram dương hiếu khí: Enterococcus faecalis, Enterococcus faecium.
- Gram âm hiểu khí: Acinetobacter spp., Morganella morganii, Proteus vulgaris, Pseudo-monas aeruginosa, Serratia marcescens.
- Gram dương kỵ khí: Clostridium difficile
- Gram âm ky khí: Bacteroides fragilis
- Khác: Chlamydia spp., Mycoplasma spp., Legionella spp.
Tất cả các S. aureus kháng methicilin đều kháng cefuroxim. In vitro kết hợp kháng sinh cefuroxim và aminoglycosid có tác dụng hiệp đồng.
- ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC:
Hấp thụ:
Sau khi tiêm bắp cefuroxim ở người tình nguyện khỏe mạnh, nồng độ đỉnh trong huyết thanh khoảng 27 – 35 mg/ml với liều 750 mg và khoảng 33 – 40 mg/ml với liều 1g, đạt được trong vòng 30 – 60 phút sau khi tiêm. Sau khi tiêm tĩnh mạch 15 phút liều 750 mg và 1,5 g, nồng độ trong huyết thanh tương ứng là xấp xỉ 50 mg/ml và 100 mg/ml.
Khi tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch với liều duy nhất từ 250 mg – 1 g thì AUC và Cmax tuyến tính với liều dùng. Không có bằng chứng về sự tích lũy cefuroxim trong huyết thanh sau khi tiêm liều 1,5 g mỗi 8 giờ ở người tình nguyện khỏe mạnh.
Phân bố:
Khoảng 33 – 50% lượng cefuroxim trong máu liên kết với protein huyết tương, tùy theo cách dùng. Thể tích phân bố từ 9,3 – 15,8 V/1,73 m2 sau khi tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch với liều từ 250 mg – 1 g. Nồng độ cefuroxim vượt quá mức ức chế tối thiểu vi khuẩn có thể đạt được trong amidan, mô xoang, niêm mạc phế quản, xương, dịch màng phổi, dịch khớp, dịch kế, mật, đờm, mật dịch, thủy dịch. Cefuroxim qua hàng rào máu não khi màng não bị viêm.
Chuyển hóa: Cefuroxim không bị chuyển hóa.
Thải trừ:
Cefuroxim được bài tiết qua lọc cầu thận và bài tiết ở ống thận. Thời gian bán thải trong huyết thanh sau khi tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch khoảng 70 phút. Nồng độ cefuroxim ở dạng không đổi trong nước tiểu khoảng 85 – 90% liều dùng sau 24 giờ.
Phần lớn cefuroxim được bài tiết trong vòng 6 giờ. Độ thanh thải creatinin trung bình từ 114 – 170 ml/phút/1,73 m sau khi tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch liều từ 250 mg -1g.
Các đối tượng đặc biệt
Giới tính: Không có sự khác biệt về dược động học ở nam và nữ sau khi tiêm tĩnh mạch nhanh liều 1 g cefuroxim.
Người cao tuổi: Sau khi tiêm bắp và tiêm tĩnh mạch, dược động học ở bệnh nhân các tuổi tương tự ở người trẻ có chức năng thận tương đương.
Trẻ em: Thời gian bán thải của cefuroxim trong huyết thanh kéo dài hơn ở trẻ sơ sinh và tỷ lệ nghịch với số tuần tuổi và sau 3 tuần tuổi thì đạt giá trị tương đương với giá trị ở người lớn (60 – 90 phút).
Người suy thận: Cefuroxim chủ yếu thải trừ qua thận. Ở những bệnh nhân suy thận (Clcr<20 ml/phút), cần giảm liều cefuroxim. Thẩm phân máu và thẩm phân phúc mạc có thể loại trừ được cefuroxim trong hệ tuần hoàn.
Người suy gan: Rối loạn chức năng gan có thể không ảnh hưởng đến dược động học của cefuroxim.
Nguồn: Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc




Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.