1 Thành phần
Mỗi bơm tiêm thuốc Gemapaxane 4000IU/0.4ml có chứa:
- Enoxaparin sodium (EnoxaparinNatri) với hàm lượng 4000 IU/0,4ml (40 mg)
- Tá dược kèm theo: nước cất pha tiêm.
Dạng bào chế: Dung dịch tiêm.
2 Thuốc tiêm Gemapaxane 4000IU/0.4ml có tác dụng gì?
Thuốc Gemapaxane 4000IU/0,4ml thường được chỉ định dùng trên lâm sàng để:
- Dự phòng phẫu thuật cho các trường hợp mắc tình trạng thuyên tắc huyết khối và bệnh huyết khối tĩnh mạch.
- Dự phòng cho những người bệnh bị liệt có khả năng bị huyết khối tĩnh mạch và mắc tình trạng thuyên tắc huyết khối.
3 Liều lượng và cách tiêm thuốc Gemapaxane 4000IU/0,4ml
3.1 Liều dùng
| Đối tượng | Liều dùng |
| Bệnh nhân phẫu thuật | Dự phòng thuyên tắc và tình trạng huyết khối tĩnh mạch cho người:
– Nguy cơ thấp: 4000 IU/0.4ml/lần/ngày. Liều đầu trong trường hợp phẫu thuật thì nên dùng trước khoảng 2 tiếng ca mổ. – Nguy cơ cao: 4000 IU/0.4ml/lần/ngày (liều đầu dùng trước ca phẫu thuật 12 tiếng). Thời gian dùng 7-10 ngày hoặc kéo dài hơn tùy từng bệnh nhân. |
| Bệnh nhân nằm liệt giường | Liều tiêm 4000 IU/0.4ml/lần/ngày. Thời gian điều trị: từ 6-14 ngày. |
| Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu (có thêm tình trạng tắc mạch phổi hoặc không) | Liều tiêm 150 IU/kg cân nặng tương đương 1.5mg/kg/lần/ngày. Hoặc dùng liều 100 IU/kg cân nặng tương đương 1mg/kg mỗi lần, ngày tiêm 2 lần.
Thời gian điều trị: 10 ngày. Sử dụng kèm thêm thuốc chống đông với tỉ lệ là 2:3 |
| Nhồi máu cơ tim, đau thắt ngực | Liều tiêm 100IU/kg cân nặng cách liều 12 tiếng. Dùng kèm Aspirin liều 100-350mg/lần/ngày. Thời gian điều trị: từ 2 đến 8 ngày. |
| Bệnh nhân chạy thận nhân tạo | Liều tiêm 100IU/kg cân nặng. Giảm xuống liều 50IU/kg hoặc 75IU/kg ở những người nguy cơ cao xuất huyết. |
| Người lớn tuổi, thận bình thường | Không cần phải điều chỉnh lại liều tiêm. |
| Suy thận nặng | CrCl < 30ml/phút
– Liều tiêm dự phòng: 2000 IU/lần/ngày – Liều tiêm điều trị: 100 IU/lần/ngày |
| Suy thận mức độ nhẹ và trung bình | Không cần phải điều chỉnh lại liều tiêm. |
Với mức liều 2000IU, 100IU, 75IU có thể chuyển sang dùng các thuốc với hàm lượng tương ứng tuân theo đúng chỉ định từ phía bác sĩ.
3.2 Cách dùng
- Vị trí: tiêm sâu phía dưới da, bên trái và phải của vùng thắt lưng. (Không dùng bằng đường tiêm bắp).
- Khi tiêm đảm bảo trong bơm không có bọt khí.
- Bệnh nhân nằm sẽ tiêm dễ dàng hơn.
- Véo vùng da cần tiêm và giữ bằng 2 ngón (cái, trỏ). Tiêm hết chiều dài kim vào sâu trong da bằng cách đưa vuông góc, không nghiêng.
- Không được xoa lên vùng da vừa mới tiêm xong.
4 Chống chỉ định
- Bị dị ứng: enoxaparin natri và Heparin hoặc giảm tiểu cầu khi dùng 2 hoạt chất này.
- Người bị phình ở mạch não, động mạch chủ (ngoại trừ trường hợp phẫu thuật).
- Người có nguy cơ xảy ra xuất huyết cao và bị đột quỵ
- Tăng huyết áp quá đà.
- Trẻ còn quá nhỏ.
5 Tác dụng phụ
- Có xuất hiện các đốm huyết nhỏ trên da, các vết bầm tím
- Có cảm giác bị đau tại chỗ tiêm, có thể ửng đỏ hoặc các nốt cứng do máu tụ.
- Hoại tử da ngay chỗ tiêm có những dấu hiệu nhận biết sớm: đốm xuất huyết đỏ đau.
- Ít gặp: hội chứng xuất huyết, huyết khối tăng lại,…
- Hiếm gặp: tụ máu tủy sống, liệt (thời gian dài hoặc có thể cả đời).
6 Tương tác
- Thuốc Gemapaxane dùng cùng thuốc cầm máu có thể gây tương tác. Vì vậy nên dừng thuốc cầm máu trước hoặc dùng nhưng có chỉ định riêng biệt từ bác sĩ.
- Tiêm thuốc trực tiếp, không được pha trộn các loại khác.
- Người bệnh cần thông báo đến bác sĩ những thuốc hiện tại đang có sử dụng để tránh hiện tượng tương tác khác có thể xảy ra.
7 Lưu ý khi sử dụng
7.1 Lưu ý và thận trọng
- Tuân thủ chỉ định và cách dùng thuốc.
- Không thay thế các heparin lẫn nhau để điều trị.
- Theo dõi các vấn đề về phản xạ của cơ quan thần kinh đối với những người điều trị với thuốc chống đông trong quá trình gây tê tủy sống/ngoài màng cứng.
- Nếu người bệnh bị xuất huyết trong hoặc thấy chỉ số tiểu cầu bị giảm khoảng 30 đến 50% thì nên dừng thuốc ngay.
- Với những người từng bị giảm tiểu cầu khi dùng thuốc heparin thì chỉ nên sử dụng thuốc Gemapaxane khi thật sự cần thiết.
- Người bệnh phải can thiệp vào động mạch vành khi điều trị bệnh cấp tính thì dùng thuốc trước khi can thiệp khoảng 6 đến 8 tiếng và sau khi can thiệp không dùng sớm hơn khoảng thời gian 6-8 tiếng.
- Sử dụng thuốc liều cao có thể gây tăng aPTT và thời gian để máu đông.
7.2 Tiêm Gemapaxane 4000IU/0,4ml cho bà bầu và người cho con bú có tốt không?
- Phụ nữ đang có thai: cân nhắc trước lợi ích và nguy cơ xảy ra, nên được bác sĩ tư vấn, chỉ định. Trường hợp người mang bầu có van tim nhân tạo thì tuyệt đối không dùng thuốc.
- Phụ nữ cho con bú: không dùng.
7.3 Ảnh hưởng khi lái xe mà vận hành máy móc
Không nghiêm trọng, có thể dùng.
7.4 Bảo quản
Không để trong điều kiện bảo quản đông lạnh hay nhiệt độ quá thấp và không quá 30 độ C.




Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.