1 Thành phần
Thành phần: 1 viên nén chứa:
- Enalapril maleat 5mg;
- Hydroclorothiazid 12,5mg
- Tá dược vừa đủ 1 viên nén
Dạng bào chế: Viên nén
2 Tác dụng-Chỉ định của thuốc S-Enala 5
2.1 Tác dụng của thuốc S-Enala 5
2.1.1 Dược lực học
Enalapril: Enalapril là thuốc ức chế men chuyển angiotensin, có tác dụng nhờ enalaprilat là chất chuyển hóa của enalapril sau khi uống.
Hydroclorothiazid: Hydroclorothiazid và các thuốc lợi tiểu thiazid làm tăng bài tiết Natri clorid và nước kèm theo cơ chế ức chế tái hấp thụ các ion natri và clorid ở ống lượn xa. Sự bài tiết các chất điện giải khác cũng làm tăng đặc biệt là Kali và magesi, còn calci thì giảm.
2.1.2 Dược động học
| Enalapril | Hydroclorothiazid |
|
|
3 Chỉ định của thuốc
S-Enala 5 Danapha được dùng để điều trị:
- Các mức độ tăng huyết áp vô căn.
- Tăng huyết áp do bệnh lý thận.
- Tăng huyết áp kèm tiểu đường.
- Các mức độ suy tim: cải thiện sự sống, làm chậm tiến triển suy tim, giảm số lần nhồi máu cơ tim.
- Trị & phòng ngừa suy tim sung huyết.
- Phòng ngừa giãn tâm thất sau nhồi máu cơ tim.
4 Liều dùng-Cách dùng thuốc S-Enala 5
4.1 Liều dùng
Liều khởi đầu 1 viên, có thể tăng liều tùy theo mức độ tăng huyết áp, liều duy trì được xác định sau 2 – 4 tuần điều trị.
Liều hàng ngày uống từ 2-8 viên, dùng mỗi ngày một lần hoặc chia làm hai lần.
Liều tối đa 8 viên/ngày.
Nên bắt đầu từ liều thấp vì có thể gây triệu chứng hạ huyết áp, không dùng cùng lúc với các thuốc lợi tiểu.
4.2 Cách dùng thuốc hiệu quả
Nuốt cả viên thuốc với nước, không bẻ hoặc nhai viên thuốc
5 Chống chỉ định
Không dùng thuốc S-Enala 5 (Enalapril) trong những trường hợp:
- Dị ứng hoặc quá mẫn cảm với enalapril maleate, hydrochlorothiazide, hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Phù mạch khi mới bắt đầu điều trị như các chất ức chế ACE nói chung.
- Hẹp động mạch thận hai bên thận hoặc hẹp động mạch thận ở người chỉ có một thận.
- Hẹp van động mạch chủ và bệnh cơ tim tắc nghiêm nặng.
- Hạ huyết áp có trước.
- Bệnh gút.
- Tăng acid uric huyết.
- Chứng vô niệu.
- Bệnh Addison (suy tuyến thượng thận).
- Chứng tăng calci huyết.
- Mẫn cảm với thuốc có nguồn gốc từ sulfonamide.
- Suy gan và suy thận nặng (độ thanh thải creatinin <30ml / phút).
- Phụ nữ mang thai giai đoạn 2 và giai đoạn 3 (từ tháng 4 trở đi).
6 Tác dụng phụ
- Hệ thần kinh: Nhức đầu, chóng mặt, mệt mỏi, mất ngủ, dị cảm, loạn cảm.
- Tiêu hóa: Rối loạn vị giác, ỉa chảy, buồn nôn, nôn và đau bụng.
- Tim mạch: Phù mạch, hạ huyết áp nặng, hạ huyết áp tư thế đứng, ngất, đánh trống ngực và đau ngực.
- Da: Phát ban.
- Hô hấp: Ho khan, có thể do tăng kinin ở mô hoặc prostaglandin ở phổi.
- Khác: Suy thận.
7 Tương tác
| Enalapril |
|
| Hydroclorothiazid: |
|
8 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
8.1 Lưu ý và thận trọng
- Cẩn thận khi dùng thuốc với người bị suy thận nặng, suy gan, gút.
- Thận trọng khi dùng thuốc với người cao tuổi vì dễ mất cân bằng điện giải.
- Đối với người bệnh đái tháo đường: chú ý điều chỉnh thuốc (insulin, thuốc hạ glucose huyết).
8.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú tham khảo ý kiến bác sĩ.
8.3 Xử trí khi quá liều
- Đặc điểm nổi bật của quá liều enalapril là hạ huyết áp nặng. Khi quá liều xảy ra, nên ngừng điều trị bằng enalapril và theo dõi người bệnh chặt chẽ, áp dụng các biện pháp điều trị triệu chứng và hỗ trợ như gây nôn, rửa dạ dày
- Biểu hiện quá liều của hydroclorothiazid chủ yếu là rối loạn nước và điện giải do bài niệu nhiều.
- Báo ngay với bác sĩ khi uống quá liều và gặp các triệu chứng trên
8.4 Bảo quản
Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C, nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng.
Để xa tầm tay trẻ em.




Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.