VITAMIN K1 1mg/1ml
THÀNH PHẦN-HÀM LƯỢNG: Cho 1 ống 1 ml
Vitamin K ………..1 mg
Tá dược (Tween 80, PEG 400, propylen glycol, poloxamer 188, natri acetat khan, acid acetic băng, natri metabisulfit, nước cất pha tiêm) vừa đủ …. 1ml
DẠNG BÀO CHẾ: Dung dịch tiêm – Dung dịch trong, màu vàng nhạt.
QUY CÁCH ĐÓNG GÓI: Thuốc đóng trong ống tiêm 1 ml, hộp 10 ống, có kèm tờ hướng dẫn sử dụng.
CHỈ ĐỊNH
- Dự phòng xuất huyết cho trẻ sơ sinh.
- Điều trị xuất huyết ở trẻ sơ sinh.
LIỀU DÙNG – CÁCH DÙNG
Cách dùng: Tiêm bắp.
Liều dùng
- Dự phòng xuất huyết cho trẻ sơ sinh: Tiêm bắp liều duy nhất 0,5 – 1 mg vitamin K1 cho trẻ sơ sinh trong vòng 1 giờ sau khi sinh.
- Điều trị xuất huyết ở trẻ sơ sinh: Tiêm bắp 1 mg, liều cao hơn có thể cần nếu mẹ đã được uống thuốc chống đông máu.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Người bệnh quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.
THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC
- Khi sử dụng, đảm bảo dung dịch đựng trong ống tiêm phải trong, nếu bảo quản không đúng, có thể có hiện tượng tủa, tách lớp thì không sử dụng ống tiêm này.
- Vitamin K1 không phải thuốc giải độc đặc hiệu của heparin.
- Thuốc có chứa propylen glycol nên có thể gây phản ứng tương tự hội chứng cai rượu.
- Thuốc có chứa natri metabisulfit nên có thể gây phản ứng dị ứng và co thắt phế quản.
- Khi vitamin K dùng trong trường hợp giảm prothrombin do thuốc chống đông, nếu dự định tiếp tục điều trị bằng thuốc chống đông máu, liều vitamin K nên dùng thấp nhất có thể và kiểm tra thời gian prothrombin thường xuyên.
- Nguy cơ huyết khối: Vitamin K1 ức chế hiệu quả của thuốc chống đông coumarin, do đó làm tăng nguy cơ huyết khối.
- Không nên lặp lại liều lớn của vitamin K ở bệnh nhân suy gan khi liều ban đầu không đáp ứng.
- Theo dõi cẩn thận tỉ lệ INR sau khi tiêm vitamin K1 ở bệnh nhân suy gan nặng, nên ngưng sử dụng nếu không có hiệu quả đáng kể sau 1 – 2 ngày sử dụng.
THỜI KỲ MANG THAI VÀ CHO CON BÚ
Dạng bào chế chỉ định cho đối tượng trẻ sơ sinh, không dùng cho phụ nữ có thai và phụ nữ đang cho con bú.
TÁC DỤNG ĐỐI VỚI KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC VÀ LÀM VIỆC TRÊN CAO
Dạng bào chế chỉ định cho đối tượng trẻ sơ sinh, không dùng cho người lái xe và vận hành máy móc.
TƯƠNG TÁC CỦA THUỐC VỚI CÁC THUỐC KHÁC VÀ CÁC LOẠI TƯƠNG TÁC KHÁC
- Dicumarol và các dẫn chất có tác dụng đối kháng với vitamin K. Các chất chống đông có thể giảm hoặc mất tác dụng khi dùng với vitamin K1. Do đó, có thể dùng vitamin K1 làm chất giải độc khi bị quá liều.
- Aspirin và các salicylat khác cũng làm giảm tác dụng của vitamin K1 bằng cách ức chế hệ thống carboxylase reductase.
- Cephalosporin với nhóm N-methylthiotetrazol làm ức chế enzym vitamin K epoxid reductase, một enzym làm giảm vitamin K1, do đó ảnh hưởng đến hiệu quả của vitamin K1.
- Sử dụng đồng thời với thuốc chống co giật có thể làm giảm tác dụng của vitamin K1. – Thuốc chống co giật như phenobarbital và phenytoin cũng như thuốc chống lao isoniazid và rifampicin có thể gây ra chứng xuất huyết do thiếu hụt vitamin K1 ở trẻ sơ sinh có mẹ đã dùng các thuốc này trong suốt thai kỳ. Cơ chế chính xác chưa rõ.
- Vitamin K1 ức chế tác dụng điều trị của thuốc chống đông máu coumarin, do đó có nguy cơ huyết khối.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN
- Đã có báo cáo tử vong sau khi tiêm tĩnh mạch và tiêm bắp.
- Các trường hợp chóng mặt, mạch nhanh và yếu, đổ mồ hôi, hạ huyết áp, khó thở và xanh tím đã được báo cáo.
- Đau, sưng tấy tại chỗ tiêm có thể xảy ra.
- Phản ứng phản vệ cần được lưu ý.
- Hiếm khi có ban đỏ, cứng, ngứa từng mảng sau khi tiêm lặp lại. Hiếm khi tiến triển thành tổn thương như xơ cứng bì.
- Tăng bilirubin máu đã được báo cáo ở trẻ sơ sinh sau khi dùng phytonadion, tuy nhiên ít xảy ra và chỉ xuất hiện khi dùng liều cao hơn liều khuyến cáo.
QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ
Quá liều của vitamin K1 chưa được biết đến. Việc dùng thuốc chống động trở lại có thể bị ảnh hưởng. Điều trị do nghi ngờ quá liều gồm các biện pháp hỗ trợ chung.
CÁC DẤU HIỆU CẦN LƯU Ý VÀ KHUYẾN CÁO
- Không được dùng thuốc quá hạn ghi trên bao bì, hoặc thuốc có nghi ngờ về chất lượng như tủa, vật lạ, cặn bẩn, xơ bông….
ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN: Nơi khô thoáng, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C.




Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.