ULOVIZ
(2800 đồng/viên )
- Thành phần:Mỗi viên nén có chứa
Thành phần hoạt chất: Furosemid 40 mg.
Thành phần tá dược: Lactose monohydrat, tinh bột ngô, povidon K30, talc,magnesi stearat.
- Chỉ định:
- Phù trong suy tim sung huyết, bệnh thận và xơ gan.
- Hỗ trợ điều trị phù phổi cấp.
- Đái ít do suy thận cấp hoặc mạn tính.
- Tăng huyết áp, đặc biệt khi do suy tim sung huyết hoặc do suy thận. Điều trị hỗ trợ cơn tăng huyết áp. (Việc sử dụng thuốc lợi tiểu mạnh như furosemid có thể gây ra thiếu máu cục bộ ở não. Vì vậy không dùng để điều trị tăng huyết áp cho người cao tuổi).
- Tăng calci huyết.
- Chống chỉ định
Mẫn cảm với furosemid và các dẫn xuất sulfonamid, ví dụ như sulfamid chữa đái tháo đường
Giảm thể tích máu, mất nước, hạ kali máu nặng, hạ natri máu nặng
Tình trạng tiền hôn mê gan, hôn mê gan kèm xơ gan
Vô niệu hoặc suy thận do các thuốc gây độc với thận hoặc gan
- Liều dùng và Cách dùng:
Liều thường dùng:
Điều trị phù:
Người lớn: Liều thông thường 20-80 mg, 1 lần trong ngày vào buổi sáng. Nếu không đáp ứng, cho liều tăng thêm 20 đến 40 mg mỗi lần, cách nhau 6-8 giờ, cho tới khi đạt được tác dụng mong muốn (bao gồm cả sụt cân). Sau đó, liều có hiệu quả có thể cho uống 1-2 lần mỗi ngày, hoặc cho uống mỗi tuần 2-4 ngày liền. Để duy trì, có thể giảm liều ở một số người bệnh.
Trong trường hợp phù nặng, có thể thận trọng điều chỉnh liều tới 600mg/ngày.
Trẻ em: Liều uống thông thường 2 mg/kg thể trọng, uống một lần trong ngày. Nếu cần, liều có thể tăng thêm 1 hoặc 2 mg/kg thể trọng, cách nhau 6-8 giờ, cho tới khi liều tối đa 6 mg/kg thể trọng. Tuy vậy, thường không cần thiết phải vượt quá mỗi liều 4 mg/kg thể trọng hoặc cho quá 1-2 lần mỗi ngày. Để duy trì, phải dùng liều thấp nhất có hiệu quả.
Điều trị tăng huyết áp:
Người lớn: 20-40mg, ngày 2 lần. Theo dõi chặt chẽ huyết áp khi dùng furosemid đơn độc hoặc phối hợp với các thuốc chống tăng huyết áp khác, đặc biệt khi bắt đầu điều trị. Khi uống 40mg, ngày 2 lần mà huyết áp không giảm, nhà sản xuất khuyến cáo nên thêm một thuốc chống tăng huyết áp khác hơn là tăng liều furosemid. Khi tăng huyết áp kèm suy thận hoặc suy tim sung huyết ở người lớn, có thể cần dùng liễu cao hơn.
Liều uống có thể tăng đến khi đạt được đáp ứng điều trị mong muốn hoặc tác dụng không mong muốn trở nên không dung nạp được, liều tối đa gợi ý là 480mg/ngày, chia làm nhiều lần. Nếu không đạt được đáp ứng đầy đủ với liều tối đa, dùng phối hợp với thuốc chống tăng huyết áp khác hoặc thay thuốc khi cần thiết.
Điều trị tăng huyết áp ở trẻ em: Liều uống khởi đầu thường là 0,5-2 mg/kg thể trọng, ngày 1-2 lần, sau đó có thể tăng lên đến 6 mg/kg thể trọng/ngày
Điều trị tăng calci huyết: Người lớn tăng nhẹ nồng độ calci huyết: Uống 120mg/ngày. Trường hợp nặng: Sử dụng thuốc có đường dùng tiêm.
Liệu pháp liều cao:
Suy thận cấp hoặc mạn: Furosemid liều cao đã dùng để điều trị bổ trợ cho liệu pháp khác để điều trị suy thận cấp hoặc mạn, bao gồm thẩm phân màng bụng hoặc chạy thận nhân tạo. Ở một số bệnh nhân, furosemid có thể trì hoãn thẩm phân, tăng khoảng cách cần làm thẩm phân, rút ngắn thời gian nằm viện hoặc cho phép đưa nước vào cơ thể tự do hơn đôi chút.
Người lớn: Có thể bắt đầu bằng uống 80 mg/ngày và tăng thêm 80-120mg/ngày cho tới khi đạt yêu cầu. Khi cần thiết phải có lợi niệu ngay, liều uống khởi đầu 320 – 400mg/ngày. Một số người bệnh đã uống tới 4g/ngày.
Trong khi dùng liệu pháp furosemid liều cao, nhất thiết phải kiểm tra theo dõi cân bằng nước – điện giải. Đặc biệt ở người bị sốc, phải đo huyết áp và thể tích máu tuần hoàn để điều chỉnh lại trước khi bắt đầu liệu pháp này. Liệu pháp liều này chống chỉ định trong suy thận do thuốc gây độc cho thận hoặc gan và trong suy thận kết hợp với hôn mê
Cách dùng: Dùng đường uống.
Nếu bệnh nhân quên uống một liều thuốc, thì nên uống liều thuốc đã quên ngay khi nhớ ra. Nếu gần tới thời gian uống liều tiếp theo, hãy bỏ quên dùng, và uống liều tiếp theo như bình thường. Không uống cùng lúc 2 liều.
Không có yêu cầu gì đặc biệt về việc xử lý thuốc sau khi sử dụng.
- Thận trọng:
Theo dõi chất điện giải, đặc biệt là kali và natri, tình trạng hạ huyết áp, bệnh gút, bệnh đái tháo đường, suy thận, suy gan. Tránh dùng ở bệnh nhân suy gan nặng. Giảm liều ở người già để giảm nguy cơ độc với thính giác. Khi nước tiểu ít, phải bù đủ thể tích máu trước khi dùng thuốc.
Thận trọng khi dùng furosemid ở trẻ em, nhất là khi dùng kéo dài. Phải theo dõi cẩn thận cân bằng nước và điện giải. Trẻ sơ sinh thiếu tháng khi dùng furosemid có thể có nguy cơ bị bệnh còn ống động mạch. Furosemid chiếm chỗ của bilirubin tại vị trí gắn albumin, phải dùng thận trọng ở trẻ em bị vàng da. Độ thanh thải của furosemid ở trẻ sơ sinh chậm hơn nhiều so với người lớn, nửa đời thải trừ trong huyết tương dài gấp 8 lần, phải tính toán khi dùng liều nhắc lại.
Thận trọng với những người bệnh phì đại tuyến tiền liệt hoặc đái khó vì có thể thúc đẩy bí tiểu cấp. Dùng furosemid được coi là không an toàn ở bệnh nhân bị rối loạn chuyển hóa porphyrin, vì thường kèm với đợt cấp của bệnh. Ở bệnh nhân giảm năng tuyến cận giáp, dùng furosemid có thể gây co cứng cơ (tentai) do giảm calci huyết.
- Thời kỳ mang thai và cho con bú:
Thời kỳ mang thai
Furosemid có thể ảnh hưởng đến thai do làm giảm thể tích máu mẹ
Các nghiên cứu trên động vật thấy furosemid có thể gây sảy thai, gây chết thai và mẹ mà không giải thích được. Có bằng chứng thận ứ nước xảy ra ở thai khi mẹ điều trị với furosemid. Không có đủ những nghiên cứu được kiểm soát tốt và đầy đủ ở phụ nữ có thai, vì vậy chỉ dùng furosemid trong thời kỳ mang thai khi lợi ích lớn hơn nguy cơ có thể đối với thai.
Thời kỳ cho con bú
Dùng furosemid trong thời kỳ cho con bú có nguy cơ ức chế tiết sữa. Trường hợp này nên ngừng cho con bú
- Ảnh hưởng lên khả năng lái xe, vận hành máy móc
Thuốc có thể gây hoa mắt, chóng mặt, rối loạn thị giác. Vì vậy, nên tránh dùng thuốc khi đang lái xe hoặc vận hành máy móc.
- TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:
Tác dụng không mong muốn chủ yếu xảy ra khi điều trị liều cao, hay gặp nhất là mất cân bằng nước và điện giải, điều này xảy ra chủ yếu ở người bệnh suy gan, suy thận, khi điều trị liều cao kéo dài. Các dấu hiệu của mất cân bằng điện giải bao gồm đau đầu, tụt huyết áp, hoa mắt, chóng mặt, rối loạn thị giác, chuột rút, khô miệng, khát nước, yếu, mệt, ngủ lịm, buồn ngủ,không ngủ được, đái ít, loạn nhịp tim và rối loạn tiêu hóa. Giảm thể tích máu và mất nước có thể xảy ra, đặc biệt ở người già. Vì thời gian tác dụng ngắn hơn, nguy cơ hạ kali huyết của furosemid có thể ít hơn lợi niệu thiazid. Khác với thiazid, furosemid làm tăng thải trừ calci trong nước tiểu và nhiễm calci thận đã được thông báo ở trẻ em.
Thường gặp, ADR>1/100
Tuần hoàn: Giảm thể tích máu trong trường hợp liệu pháp điều trị liều cao.
Hạ huyết áp thế đứng.
Chuyển hóa: Giảm cân bằng nước và điện giải bao gồm kali huyết, giảm natri huyết, giảm magnesi huyết, giảm calci huyết, nhiễm kiềm do giảm clor huyết.
Ít gặp, 1/1000 < ADR<1/100 odia
Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, rối loạn tiêu hóa.
Hiếm gặp, ADR <1/1000 31A QUẾ
Da: Ban da, dị cảm, mày đay, ngứa, ban xuất huyết, viêm tróc da vảy, phản ứng mẫn cảm với ánh sáng (có thể nghiêm trọng).
Phản ứng quá mẫn: Viêm mạch, viêm thận kẽ, sốt.
Máu: Ức chế tủy xương, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt, thiếu máu.
Chuyển hóa: Tăng glucose huyết, glucose niệu (có thể ít hơn lợi niệu thiazid).
Viêm tụy và vàng da ứ mật (nhiều hơn thiazid)
Tai: Ù tai, giảm thính lực, điếc (nhất là khi dùng thuốc ngoài đường tiêu hóa với liều cao, tốc độ nhanh). Điếc có thể không phục hồi, đặc biệt ở bệnh nhân dùng cùng các thuốc khác cũng có độc tính với tai
- Tương tác thuốc:
Các thuốc lợi tiểu khác: làm tăng tác dụng của furosemid. Các thuốc lợi tiểu giữ kali có thể làm giảm sự mất kali khi dùng furosemid (có lợi).
Kháng sinh: cephalosporin làm tăng độc tính với thận, aminoglycosid làm tăng độc tính với tai và thận, vancomycin làm tăng độc tính với tai
Muối lithi: làm tăng nồng độ lithi trong máu, có thể gây độc. Nên tránh nếu không theo dõi được lithi huyết chặt chẽ.
Glycosid tim: làm tăng độc tính do hạ kali huyết. Cần theo dõi kali huyết và điện tâm đồ.
Thuốc chống viêm không steroid: làm giảm tác dụng lợi tiểu, tăng nguy cơ độc với thận. Corticosteroid: làm tăng nguy cơ giảm kali huyết, đối kháng với tác dụng lợi tiểu
Các thuốc chống đái tháo đường: có nguy cơ gây tăng glucose huyết. Cần theo dõi và điều chỉnh liều
Thuốc giãn cơ không khử cực: làm tăng tác dụng giãn cơ.
Thuốc chống đông: làm tăng tác dụng chống động.
Cisplatin: làm tăng độc tính với tai và thận.
Các thuốc hạ huyết áp: làm tăng tác dụng hạ huyết áp. Nếu phối hợp cần điều chỉnh liều. Đặc biệt khi phối hợp với thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin, huyết áp có thể giảm nặng
Thuốc chống động kinh: phenytoin làm giảm tác dụng của furosemid, carbamazepin làm giảm natri huyết.
Clorat hydrat: gây hội chứng đỏ bừng mặt, nhịp tim nhanh, tăng huyết áp, toát mồ hôi.
Probenecid: làm giảm thanh thải qua thận của furosemid và giảm tác dụng lợi niệu.
Thuốc ức chế thần kinh trung ương (clopromazin, diazepam, clonazepam, halothan, ketamin): làm tăng tác dụng giảm huyết áp.
- Hạn dùng:
36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Bảo quản:
Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C, ở nơi khô tránh ánh sáng mạnh.




Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.