HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC CHO CÁN BỘ Y TẾ
1. Tên thuốc: OCEBISO
**2. Thành phần:**Mỗi viên nén phân tán chứa
Sulfamethoxazol…..400mg
Trimethoprim…….. 80mg
Tá dược vđ………1 viên
(Tá dược gồm: Crospovidon, copovidon, lactose, natri lauryl sulfat*, magnesi stearat*, colloidal silicon dioxid*, glyceryl behenat, aspartam, vanilin)*.
3. Dạng bào chế: Viên nén phân tán
4. Đặc tính dược lực học, dược động học:
Dược lực học:
Là một hỗn hợp gồm sulfamethoxazol (5 phần) và trimethoprim (1 phần). Sulfamethoxazol là một sulfonamid, ức chế cạnh tranh sự tổng hợp acid folic của vi khuẩn. Trimethoprim là một dẫn chất của pyrimidin, ức chế đặc hiệu enzym dihydrofolat reductase của vi khuẩn. Phối hợp trimethoprim và sulfamethoxazol như vậy ức chế hai giai đoạn liên tiếp của sự chuyển hóa acid folic, do đó ức chế có hiệu quả việc tổng hợp purin, thymin và cuối cùng DNA của vi khuẩn. Sự ức chế nối tiếp này có tác dụng diệt khuẩn. Cơ chế hiệp đồng này cũng chống lại sự phát triển vi khuẩn kháng thuốc và làm cho thuốc có tác dụng ngay cả khi vi khuẩn kháng lại từng thành phần của thuốc
Các vi sinh vật sau đây thường nhạy cảm với thuốc:
E. coli, Klebsiella sp., Enterobacter sp., Morganella morganii, Proteus mirabilis, Proteus indol dương tính, bao gồm cả P. vulgaris, H. influenzae (bao gồm cả các chủng kháng ampicilin), S. pneumoniae, Shigella flexneri và Shigella sonne, Pneumocystis carinii.
(Sulfamethoxazol và trimethoprim) có một vài tác dụng đối với Plasmodium falciparum và Toxoplasma gondii.
Các vi sinh vật thường kháng thuốc là: Enterococcus, Pseudomonas, Campylobacter, vi khuẩn kỵ khí, não mô cầu, lậu cầu, Mycoplasma.
Kháng thuốc
Kháng thuốc (sulfamethoxazol và trimethoprim) phát triển chậm trong ống nghiệm hơn so với từng thành phần đơn đội của thuốc. Tính kháng này tăng ở cả vi sinh vật Gram dương và Gram âm, nhưng chủ yếu ở Enterobacter
Dược lực học
Hấp thu:
Sau khi uống, cả trimethoprim và sulfamethoxazol được hấp thu nhanh và có sinh khả dụng cao.
Phân bố:
Sau khi uống 2 giờ với liều 800 mg sulfamethoxazol và 160 mg trimethoprim, nồng độ huyết thanh trung bình của trimethoprim là 2,5 mg/lít và của sulfamethoxazol là 40 – 50 mg/lít. Nồng độ ổn định của trimethoprim là 4 – 5 mg/lít, của sulfamethoxazol là 100 mg/lít sau 2 – 3 ngày điều trị với 2 liều mỗi ngày.
Chuyển hóa – thải trừ
Thời gian bán thải của trimethoprim là 9 – 10 giờ, của sulfamethoxazol là 11 giờ. Vì vậy cho thuốc cách nhau 12 giờ là thích hợp. Tỷ lệ 1:5 giữa trimethoprim và sulfamethoxazol thích hợp nhất cho viên nén. Tuy nhiên trong huyết thanh, tỷ lệ này là 1:20 do trimethoprim khuếch tán tốt hơn ra ngoài mạch máu, đi vào trong các mô. Trimethoprim đi vào trong các mô và các dịch tiết tốt hơn sulfamethoxaz- ol. Nồng độ thuốc trong nước tiểu cao hơn 150 lần nồng độ thuốc trong huyết
thanh.
5. Quy cách đóng gói:
Hộp 10 vỉ nhôm-PVC x 10 viên. Kèm theo tờ hướng dẫn sử dụng thuốc. Hộp 3 vỉ nhôm-nhôm x 10 viên. Kèm theo tờ hướng dẫn sử dụng thuốc.
6. Chỉ định, cách dùng, liều dùng, chống chỉ định:
Chỉ định:
Nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với (sulfamethoxazol và trimethoprim). Nhiễm khuẩn đường tiết niệu.
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới không biến chứng.
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu mạn tính, tái phát ở nữ trưởng thành. Viêm tuyến tiền liệt nhiễm khuẩn.
Nhiễm khuẩn đường hô hấp.
Đợt cấp viêm phế quản mạn. Viêm phổi cấp ở trẻ em. Viêm tai giữa cấp ở trẻ em.
Viêm xoang má cấp ở người lớn.
Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa.
Lv trực khuẩn (Tuy nhiên kháng thuốc phổ biến tăng)
- Cách dùng và liều dùng:
Hòa và phân tán viên thuốc trong 50ml nước rồi uống ngay.
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu**,** nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới không Biến chứng:
Người lớn: Uống 2 viên/ngày, cách nhau 12 giờ, trong 10 ngày.
Trẻ em: 8 mg trimethoprim/kg +40 mg sulfamethoxazol*/*kg, cho làm 2 lần cách nhau 12 giờ, trong 10 ngày.
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu mạn tính, tái phát ở nữ trưởng thành
Liều thấp 1-2 viên, uống 1 hoặc 2 lần mỗi tuần để làm giảm số lần tái phát. Nhiễm khuẩn đường hô hấp, đợt cấp viêm phế quản mạn:
Người lớn: Uống 2-3 viên, 2 lần mỗi ngày, trong 10 ngày.
Viêm tai giữa cấp, viêm phổi cấp ở trẻ em: *8mg trimethoprim/*kg + 40mg sulfamethoxazol/kg trong 24 giờ, chia làm 2 lần, cách nhau 12 giờ, trong 5 – 10 ngày.
Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa, lỵ trực khuẩn:
Người lớn*:* Uống 2 viên/ngày, cách nhau 12 giờ, trong 5 ngày.
Trẻ em: 8mg trimethoprim/kg + 40 mg sulfamethoxazol/kg trong 24 giờ, chia làm 2 lần cách nhau 12 giờ, trong 5 ngày.
Viêm phổi do Pneumocystis carinii:
Trẻ em và người lớn: Liều được khuyên dùng đối với người bệnh được xác định viêm phổi do Pneumocystis carinii là 20 mg trimethoprim/kg + 100 mg sulfamethoxazol/kg trong 24 giờ, chia đều cách nhau 6 giờ, trong 14 – 21 ngày.
Bệnh nhân suy thận: Liều lượng được giảm theo bảng sau:
| Độ thanh thải creatinin | Liều khuyên dùng |
|---|---|
| > 30 ml/phút | Liều thông thường |
| 15-30 ml/phút | 1/2 liều thường dùng |
| < 15 ml/phút | Không dùng |
- Chống chỉ định:
Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Suy thận nặng mà không giám sát được nồng độ thuốc trong huyết tương. Người bệnh được xác định thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ do thiếu acid folic.
Mẫn cảm với sulfonamid hoặc với trimethoprim,
Trẻ nhỏ dưới 2 tháng tuổi.
Bệnh nhân có tổn thương gan.
Phụ nữ có thai và cho con bú
7. Thận trọng
- Aspartam: Chứa một lượng lớn phenylalanin. Có thể gây hại trên những người bị phenylceton niệu.
- Lactose:Bệnh nhân mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp về dung nạp galactose, chứng thiếu hụt lactase Lapp hoặc rối loạn hấp thu glucose- galactose không nên dùng thuốc này.
- Chức năng thận suy giảm; dễ bị thiếu hụt acid folic như người bệnh cao tuổi và khi dùng (sulfamethoxazol và trimethoprim) liều cao dài ngày; mất nước; suy dinh dưỡng.
(sulfamethoxazol và trimethoprim) có thể gây thiếu máu tan huyết ở người thiếu hụt G-6PD.
- Thời kỳ mang thai
Sulfonamid có thể gây vàng da ở trẻ em thời kỳ chu sinh do việc đẩy bilirubin ra khỏi albumin. Vi trimethoprin và sulfamethoxazol có thể cản trở chuyển hóa acid folic, thuốc chỉ dùng lúc mang thai khi thật cần thiết. Nếu cần phải dùng thuốc trong thời kỳ có thai, điều quan trọng là phải dùng thêm acid folic.
- Thời kỳ cho con bú
Phụ nữ trong thời kỳ cho con bú không được dùng. Trẻ sơ sinh rất nhạy cảm với tác dụng độc của thuốc.
- Lái xe và vận hành máy móc Thuốc này dùng được cho người đang lái xe hoặc điều khiển máy móc.
8. Tương tác với thuốc khác, các dạng tương tác khác
Dùng đồng thời với các thuốc lợi tiểu, đặc biệt thiazid, làm tăng nguy cơ giảm tiểu cầu ở người già. Sulfonamid có thể ức chế gắn protein và bài tiết qua thận của methotrexat và vì vậy giảm đào thải, tăng tác dụng của methotrexat.
Thuốc dùng đồng thời với pytimethamin 25 mg/tuần làm tăng nguy cơ thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ.
Thuốc ức chế chuyển hóa phenytoin ở gan, có khả năng làm tăng quá mức tác dụng của phenytoin.
Thuốc có thể kéo dài thời gian prothrombin ở người bệnh đang dùng warfarin. 2. 9.Tác dụng không mong muốn của thuốc (ADR):
Xảy ra ở 10% người bệnh. Tác dụng không mong muốn hay gặp nhất xảy ra ở đường tiêu hóa (5%) và các phản ứng trên da xảy ra tối thiểu ở 2% người bệnh dùng thuốc: ngoại ban, mụn phỏng. Các ADR thường nhẹ nhưng đôi khi xảy ra hội chứng nhiễm độc da rất nặng có thể gây chết, như hội chứng Lyell.
Hay gặp, *ADR >*1/100
Toàn thân: Sốt; Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, ỉa chảy, viêm lưỡi.
Da: Ngứa, ngoại ban.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Nếu: Tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, ban xuất huyết.
Da: Mày đay.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
Toàn thân: Phản ứng phản vệ, bệnh huyết thanh.
Máu: Thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ, thiếu máu tan huyết, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu hạt và giảm toàn thể huyết cầu.
Thần kinh: Viêm màng não vô khuẩn.
Da: Hoại tử biểu bì nhiễm độc *(*hội chứng Lyell), hội chứng Stevens – Johnson, ban đỏ đa dạng, phù mạch, mẫn cảm ánh sáng.
Gan: Vàng da, ứ mật ở gan, hoại tử gan.
Chuyển hóa: Tăng kali huyết, giảm đường huyết. Tầm thần: Ảo giác.
Sinh dục – tiết niệu: Suy thận, viêm thận kẽ, sỏi thận. Tai: Ù tai.
- Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Dùng acid folic 5 – 10 mg/ngày có thể tránh được ADR do thiếu acid folic mà không làm giảm tác dụng kháng khuẩn. Cần chú ý là tình trạng cơ thể thiếu acid folic không được phản ánh đầy đủ qua nồng độ acid folic huyết thanh.
Liều cao trimethoprim trong điều trị viêm phổi do Pneumocystis carinii gây tăng dần dần kali huyết nhưng có thể trở lại bình thường. Nguy cơ tăng kali huyết cũng xảy ra ở liều thường dùng và cần được xem xét, đặc biệt khi dùng đồng thời các thuốc làm tăng kali huyết khác hoặc trong trường hợp suy thận.
Người bệnh cần được chỉ dẫn uống đủ nước để tránh thuốc kết tinh thành sỏi. Không phơi nắng để tránh phản ứng mẫn cảm ánh sáng.
10. Quá liều và xử trí:
Biểu hiện: Chán ăn, buồn nôn, nôn, đau đầu, bất tỉnh. Loạn tạo máu và vàng da là biểu hiện muộn của dùng quá liều. Ức chế tủy.
Xử trí*:* Gây nôn, rửa dạ dày.
Acid hóa nước tiểu để tăng đào thải trimethoprim*.* Nếu có dấu hiệu ức chế tủy, người bệnh cần dùng leucovorin (acid folinic) 5 – 15 mg/ngày cho đến khi hồi phục tạo máu.
11. Các dấu hiệu cần lưu ý và khuyến cáo:
Khi thấy thuốc bị mốc, nhãn thuốc in số lô SX, HD mờ…hay có các biểu hiện nghi ngờ khác phải đem thuốc tới hỏi lại nơi bán hoặc nơi sản xuất theo địa chỉ trong
đơn.
12. Điều kiện bảo quản và hạn dùng:
- Bảo quản: Nơi khô, nhiệt độ dưới 300C.
- Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.
Không dùng thuốc đã quá hạn sử dụng.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC CHO BỆNH NHÂN
1. Tên thuốc: OCEBISO
2. Khuyến cáo:
“Thuốc bán theo đơn”
“Để xa tầm tay của trẻ em”
“Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng”
“Thông báo cho bác sỹ hoặc dược sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc”
3. Thành phần: Mỗi viên nén phân tán chứa
Sulfamethoxazol…. 400mg
Trimethoprim….. ..80mg
Tá dược vđ…….. 1 viên
(Tá dược gồm: Crospovidon, lactose, colloidal silicon dioxid, glyceryl behenat, aspartam, vanilin).
4. Mô tả sản phẩm:
Viên nén phân tán hình trụ, màu trắng hay trắng ngà, bề mặt viên nhẵn, thành và cạnh viên lành lặn. Phẫn tán trong nước tạo hỗn dịch uống.
5. Quy cách đóng gói:
Hộp 10 vỉ nhôm-PVC x 10 viên. Kèm theo tờ hướng dẫn sử dụng thuốc.
Hộp 3 vỉ nhôm-nhôm x 10 viên. Kèm theo tờ hướng dẫn sử dụng thuốc.
6. Thuốc dùng cho bệnh gì?
Nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với (sulfamethoxazol và trimethoprim).
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu.
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới không biến chứng.
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu mạn tính, tái phát ở nữ trưởng thành.
Viêm tuyến tiền liệt nhiễm khuẩn.
Nhiễm khuẩn đường hô hấp.
Đợt cấp viêm phế quản mạn.
Viêm phổi cấp ở trẻ em.
Viêm tai giữa cấp ở trẻ em.
Viêm xoang má cấp ở người lớn.
Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa.
Lỵ trực khuẩn (Tuy nhiên kháng thuốc phổ biến tăng)
7. Nên dùng thuốc này như thế nào và liều lượng?
Hòa và phân tán viên thuốc trong 50ml nước rồi uống ngay.
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu, nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới không biến chứng:
Người lớn: Uống 2 viên/ngày, cách nhau 12 giờ, trong 10 ngày. Trẻ em: 8 mg trimethoprim/kg + 40 mg sulfamethoxazol*/*kg, cho làm 2 lần cách nhau 12 giờ, trong 10 ngày.
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu mạn tính, tái phát ở nữ trưởng thành:
Liều thấp 1-2 viên, uống 1 hoặc 2 lần mỗi tuần để làm giảm số lần tái phát.
Nhiễm khuẩn đường hô hấp, đợt cấp viêm phế quản mạn:
Người lớn: Uống 2-3 viên, 2 lần mỗi ngày, trong 10 ngày.
Viêm tai giữa cấp, viêm phổi cấp ở trẻ em: 8mg trimethoprim/kg + 40mg sulfamethoxazol/kg trong 24 giờ, chia làm 2 lần, cách nhau 12 giờ, trong 5 – 10 ngày.
Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa, lỵ trực khuẩn:
Người lớn: Uống 2 viễn/ngày, cách nhau 12 giờ, trong 5 ngày.
Trẻ em: 8mg trimethoprim/kg + 40 mg sulfamethoxazol/kg trong 24 giờ, chia làm 2 lần cách nhau 12 giờ, trong 5 ngày.
Viêm phổi do Pneumocystis carinii:
Trẻ em và người lớn: Liều được khuyên dùng đối với người bệnh được xác định viêm phổi do Pneumocystis carinii là 20 mg trimetho prim/kg + 100 mg sulfamethoxazol/kg trong 24 giờ, chĩa đều cách nhau 6 giờ, trong 14 – 21 ngày.
Bệnh nhân suy thận: Liều lượng được giảm theo bảng sau:
| Độ thanh thải creatinin | Liều khuyên dùng |
|---|---|
| > 30 ml/phút | Liều thông thường |
| 15-30 ml/phút | 1/2 liều thường dùng |
| < 15 ml/phút | Không dùng |
8. Khi nào không nên dùng thuốc này? Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Suy thận nặng mà không giám sát được nồng độ thuốc trong huyết tương.
Người bệnh được xác định thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ do thieu acid folic.
Mẫn cảm với sulfonamid hoặc với trimethoprim; Trẻ nhỏ dưới 2 tháng tuổi.
Bệnh nhân có tổn thương gan. Phụ nữ có thai và cho con bú.
9. Tác dụng không mong muốn (ADR):
Xảy ra ở 10% người bệnh. Tác dụng không mong muốn hay gặp nhất xảy ra ở đường tiêu hóa (5%) và các phản ứng trên da xảy ra tối thiểu ở 2% người bệnh dùng thuốc: ngoại ban, mụn phỏng. Các ADR thường nhẹ nhưng đôi khi xảy ra hội chứng nhiễm độc da rất nặng có thể gây chết, như hội chứng Lyell.
Hay gặp, ADR >1/100
Toàn thân: Sốt; Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, ỉa chảy, viêm lưỡi Da: Ngứa, ngoại ban.
It gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Mẫu: Tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, ban xuất huyết.
Da: Mày đay.
Hiếm gặp, ADR <1/1000
Toàn thân: Phản ứng phản vệ, bệnh huyết thanh.
Mẫu: Thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ, thiếu máu tan huyết, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu hạt và giảm toàn thể huyết cầu.
Thần kinh: Viêm màng não vô khuẩn.
Dạ: Hoại tử biểu bì nhiễm độc (hội chứng Lyell), hội chứng Stevens – Johnson, ban đỏ đa dạng, phù mạch, mẫn cảm ánh sáng.
Gan: Vàng da, ứ mật ở gan, hoại tử gan.
Chuyển hóa: Tăng kali huyết, giảm đường huyết. Tâm thần: Áo giác.
Sinh dục – tiết niệu: Suy thận, viêm thận kẽ, sỏi thận.
Tại: Ù tai
- Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Dùng acid folic 5 – 10 mg/ngày có thể tránh được ADR do thiếu acid folic mà không làm giảm tác dụng kháng khuẩn. Cần chú ý là tình trạng cơ thể thiếu acid folic không được phản ánh đầy đủ qua nồng độ acid folic huyết thanh.
Liều cao trimethoprim trong điều trị viêm phổi do Pneumocystis carinii gây tăng dần dần kali huyết nhưng có thể trở lại bình thường. Nguy cơ tăng kali huyết cũng xảy ra ở liễu thường dùng và cần được xem xét, đặc biệt khí dùng đồng thời các thuốc làm tăng kali huyết khác hoặc trong trường hợp suy thận.
Người bệnh cần được chỉ dẫn uống đủ nước để tránh thuốc kết tinh thành sỏi. Không phơi nắng để tránh phản ứng mẫn cảm ánh sáng.
10. Nên tránh dùng những thuốc hoặc thực phẩm gì khi đang sử dụng thuốc này?
Dùng đồng thời với các thuốc lợi tiểu, đặc biệt thiazid, làm tăng nguy cơ giảm tiểu cầu ở người già. Sulfonamid có thể ức chế gắn protein và bài tiết qua thận của methotrexat và vì vậy giảm đào thải, tăng tác dụng của methotrexat.
Thuốc dùng đồng thời với pyrimethamin 25 mg/tuần làm tăng nguy cơ thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ.
Thuốc ức chế chuyển hóa phenytoin ở gan, có khả năng làm tăng quá mức tác dụng của phenytoin.
Thuốc có thể kéo dài thời gian prothrombin ở người bệnh đang dùng
warfarin.
11. Nên tránh dùng những thuốc hoặc thực phẩm gì khi đang sử dụng thuốc này?
Dùng đồng thời với các thuốc lợi tiểu, đặc biệt thiazid, làm tăng nguy cơ giảm tiểu cầu ở người già. Sulfonamid có thể ức chế gần protein và bài tiết qua thận của methotrexat và vì vậy giảm đảo thải, tăng tác dụng của methotrexat.
Thuốc dùng đồng thời với pyrimethamin 25 mg/tuần làm tăng nguy cơ thiếu mẫu nguyên hồng cầu khổng lồ.
Thuốc ức chế chuyển hóa phenytoin ở gan, có khả năng làm tăng quá mức tác dụng của phenytoin.
Thuốc có thể kéo dài thời gian prothrombin ở người bệnh đang dùng warfarin.
11. Cần làm gì khi một lần quên không dùng thuốc?
Bộ qua liều đã quên, uống liều tiếp theo và không dùng liều gấp đôi để bù vào liều đã quên.
12. Cần bảo quản thuốc này như thế nào? Để nơi khô, nhiệt độ dưới 30%.
Để xa tầm tay của trẻ em.
13. Những dấu hiệu và triệu chứng khi dùng thuốc quá liều:
Chán ăn, buồn nôn, nôn, đau đầu, bất tỉnh. Loạn tạo máu và vàng da là biểu hiện muộn của dùng quá liều. Ức chế tủy.
14. Cần phải làm gì khi dùng thuốc quá liều khuyến cáo:
Gây nôn, rửa dạ dày.
Acid hóa nước tiểu để tăng đào thải trimethoprim. Nếu có dấu hiệu ức chế tủy, người bệnh cần dùng leucovorin (acid folinic) 5 – 15 mg/ngày cho đến khi hồi phục tạo máu.
15. Những điều cần thận trọng khi dùng thuốc này:
- Aspartam: Chứa một lượng lớn phenylalanin. Có thể gây hại trên những người bị phenylceton niệu.
- Lactose:Bệnh nhấn mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp về dung nạp galactose, chứng thiếu hụt lactase Lapp hoặc rối loạn hấp thu glucose- galactose không nên dùng thuốc này.
- Chức năng thận suy giảm; dễ bị thiếu hụt acid folic như người bệnh cao tuổi và khi dùng (sulfamethoxazol và trimethoprim) liều cao dài ngày; mất nước; suy dinh dưỡng.
(sulfamethoxazol và trimethoprim) có thể gây thiếu máu tan huyết ở người thiếu hụt G – 6Dn
- Thời kỳ mang thai
Sulfonamid có thể gây vàng da ở trẻ em thời kỳ chu sinh do việc đẩy bilirubin ra khỏi albumin. Vi trimethoprim và sulfamethoxazol có thể cản trở chuyển hóa acid folic, thuốc chỉ dùng lúc mang thai khi thật cần thiết. Nếu cần phải dùng thuốc trong thời kỳ có thai, điều quan trọng là phải dùng thêm acid folic.
- Thời kỳ cho con bú
Phụ nữ trong thời kỳ cho con bú không được dùng. Trẻ sơ sinh rất nhạy cảm với tác dụng độc của thuốc.
- Lái xe và vận hành máy móc: Thuốc này dùng được cho người đang lái xe hoặc điều khiển máy móc.
16. Khi nào cần tham vấn bác sỹ, dược sỹ?
– Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến của bác sỹ hay dược sĩ. – Khi thấy những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Khi dùng thuốc mà thấy triệu chứng của bệnh không thuyên giảm.
17. Hạn dùng của thuốc:
24 tháng kể từ ngày sản xuất.
Không được dùng thuốc đã quá hạn dùng. Khi thuốc có biểu hiện bị mốc, mờ nhãn…hoặc có biểu hiện nghi ngờ khác phải hỏi lại nơi bán hoặc nơi sản xuất theo địa chỉ trong đơn.
Không dùng thuốc đã quá hạn sử dụng.
TỔ DƯỢC LÂM SÀNG – THÔNG TIN THUỐC




Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.