BASETHYROX (Propylthiouracil)
(735 đồng/viên)
Thành phần: mỗi viên chứa:
- Propylthiouracil………………………100mg
Chỉ định:
- Điều trị tăng năng tuyến giáp để chuẩn bị phẫu thuật, dùng liên kết với iod phóng xạ để phục hồi nhanh trong lúc chờ chiếu xạ, xử trí cơn nhiễm độc giáp, bệnh Basedow.
Liều dùng:
- Propylthiouracil dùng uống; liều hàng ngày thường chia đều thành 3 liều nhỏ uống cách nhau khoảng 8 giờ. Trong một số trường hợp khi cần liều hàng ngày lớn hơn 300 mg, có thể uống với khoảng cách gần hơn (ví dụ, cách 4 hoặc 6 giờ 1 lần ) .
- Điều trị tăng năng tuyến giáp ở người lớn: Liều ban đầu thường dùng cho người lớn là 300 – 450 mg, chia thành liều nhỏ uống cách nhau 8 giờ, đôi khi người bệnh có tăng năng tuyến giáp nặng và hoặc bướu giáp rất lớn có thể cần dùng liều ban đầu 600 – 1200 mg mỗi ngày. Khi hoàn toàn kiểm soát được triệu chứng, thì tiếp tục điều trị với liều ban đầu trong khoảng 2 tháng. Phải hiệu chỉnh cẩn thận liều tiếp sau, tùy theo dung nạp và đáp ứng điều trị của người bệnh Liều duy trì đối với người lớn thay đổi, thường xê dịch từ một phần ba đến hai phần ba liều ban đầu. Liều duy trì thường dùng đối với người lớn là 100 – 150 mg mỗi ngày, chia thành liều nhỏ uống cách nhau 8 – 12 giờ .
- Điều trị cơn nhiễm độc giáp ở người lớn: Liều propylthiouracil thường dùng là 200 mg, cứ 4 – 6 giờ uống một lần trong ngày thứ nhất ; khi hoàn toàn kiểm soát được triệu chứng thì giảm dần tới liều duy trì thường dùng .
- Điều trị tăng năng tuyến giáp ở trẻ em: Liều ban đầu thường dùng là 5 – 7 mg/kg/ngày, chia thành những liều nhỏ, uống cách nhau 8 giờ, hoặc 50 – 150 mg mỗi ngày ở trẻ em 6 – 10 tuổi, và 150 – 300 mg hoặc 150 mg/m2 mỗi ngày cho trẻ em 10 tuổi hoặc lớn hơn . Liều duy trì cho trẻ em : 1 / 3 đến 2 / 3 của liều ban đầu, chia thành liều nhỏ uống cách nhau 8 – 12 giờ .
- Để điều trị tăng năng tuyến giáp ở trẻ sơ sinh, liều khuyên dùng là 5 – 10 mg / kg mỗi ngày .
- Người cao tuổi : Nên dùng liều thấp hơn ; liều đầu tiên : 150 – 300 mg / ngày –
- Liều khi suy thận : Độ thanh thải creatinin : 10 – 50 ml / phút : Liều bằng 75 % liều thường dùng . Độ thanh thải creatinin dưới 10 ml / phút : Liều bằng 50 % liều thường dùng .
Chống chỉ định:
- Các bệnh về máu nặng có trước (thí dụ mất bạch cầu hạt, thiếu máu bất sản…) . Viêm gan.
- Mẫn cảm với propylthiouracil hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Thận trọng:
- Phải theo dõi chặt chẽ người bệnh đang dùng propylthiouracil về chứng mất bạch cầu hạt và hướng dẫn người bệnh phải đi khám ngay nếu thấy có những dấu hiệu hoặc triệu chứng gợi ý về nhiễm khuẩn, như viêm họng, phát ban ở da, sốt, rét run, nhức đầu, hoặc tình trạng bứt rứt khó chịu toàn thân. Điều đặc biệt quan trọng là phải theo dõi cẩn thận những dấu hiệu và triệu chứng này trong giai đoạn đầu dùng propylthiouracil, nếu xảy ra mất bạch cầu hạt do propylthiouracil thì thường trong 2 – 3 tháng đầu điều trị. Cũng có thể xảy ra giảm bạch cầu, giảm lượng tiểu cầu, và/hoặc thiếu máu không tái tạo (giảm toàn thể huyết cầu) . Phải đếm bạch cầu và làm công thức bạch cầu cho những người bệnh sốt hoặc viêm họng, hoặc có những dấu hiệu khác của bệnh khi đang dùng thuốc .
- Vì nguy cơ mất bạch cầu hạt tăng lên theo tuổi, một số nhà lâm sàng khuyên dùng thuốc thận trọng cho người bệnh trên 40 tuổi . Phải dùng propylthiouracil hết sức thận trọng ở người bệnh đang dùng những thuốc khác đã biết là có khả năng gây mất bạch cầu hạt .
- Vì propylthiouracil có thể gây giảm prothrombin huyết và chảy máu, phải theo dõi thời gian prothrombin trong khi điều trị với thuốc, đặc biệt trước khi phẫu thuật. Đối với người bệnh có triệu chứng gợi ý rối loạn chức năng gan (ví dụ, chán ăn, ngứa, đau ở hạ sườn phải ), có thể có những phản ứng gan gây tử vong (tuy hiếm gặp) ở những người bệnh dùng propylthiouracil
Thời kỳ mang thai và cho con bú:
- Thời kỳ mang thai Propylthiouracil qua nhau thai, có thể gây độc cho thai (bướu giáp và suy giáp cho thai ) . Nếu phải dùng thuốc, cần điều chỉnh liều cẩn thận, đủ nhưng không quá cao . Rối loạn chức năng tuyến giáp giảm xuống ở nhiều phụ nữ khi thai nghén tiến triển, có thể giảm liều, và ở một số người bệnh, có thể ngừng dùng propylthiouracil 2 hoặc 3 tuần trước khi đẻ . Nếu dùng propylthiouracil trong thời kỳ mang thai hoặc nếu có thai trong khi đang dùng thuốc, phải báo cho người bệnh biết về mối nguy cơ tiềm tàng đối với thai.
- Thời kỳ cho con bú Propylthiouracil phân bố vào sữa . Vì có khả năng gây tác dụng không mong muốn nghiêm trọng cho trẻ nhỏ bú mẹ, nên propylthiouracil bị chống chỉ định đối với người cho con bú .
Tác dụng không mong muốn
- Thường gặp, ADR > 1 / 100
- Huyết học : Giảm bạch cầu . Nếu lượng bạch cầu dưới 4000, bạch cầu đa nhân trung tính dưới 45 %, phải ngừng thuốc .
- Da : Ban, mày đay, ngứa, ngoại ban, viêm da trÓC .
- Thần kinh – cơ và xương đau khớp, đau cơ .
- Khác : Viêm động mạch .
- Ít gặp, 1 / 1000 < ADR < 1 / 100
- Huyết học : Mất bạch cầu hạt .
- Thần kinh trung ương : Nhức đầu, ngủ gà, chóng mặt, sốt do thuốc .
- Tim mạch : Phù, viêm mạch da .
- Da : Rụng tóc lông, nhiễm sắc tố da .
- Tiêu hóa : Buồn nôn, nôn, đau thượng vị, bệnh tuyến nước bọt .
- Thần kinh – Cơ và xương: Dị cảm, viêm dây thần kinh .
- Gan : Vàng da, viêm gan .
- Hiếm gặp, ADR < 1 / 1000
- Huyết học : Giảm bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, thiếu máu không tái tạo, giảm prothrombin – huyết và chảy máu .
- Gan : Phản ứng gan nghiêm trọng .
- Hô hấp : Viêm phổi kẽ .
- Thận : Viêm thận .
- Khác : Bệnh hạch bạch huyết, hội chứng giống lupus, viêm da cơ, ban đỏ nốt .
Tương tác thuốc:
- Propylthiouracil có thể gây giảm prothrombin – huyết và như vậy có thể làm tăng tác dụng của thuốc chống đông.
Bảo quản:
Ở nhiệt độ dưới 30 độ C, tránh ánh sáng.
NHỮ THỊ LÝ – DLS TTT




Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.