COVERSYL 5mg
THÀNH PHẦN: Mỗi viên nén bao phim chứa
Thành phần hoạt chất: perindopril arginine 5mg tương đương perindopril 3,395mg.
Thành phần tá dược: lactose monohydrat, magnesi stearat, maltodextrin, silica dạng keo khan, tinh bột natri glycolat (loại A); Màng bao phim: glycerol, hypromellose, chlorophyllin đông, macrogol 6000, magnesi stearat, titan dioxid.
CHỈ ĐỊNH
Tăng huyết áp
Điều trị tăng huyết áp.
Suy tim
Điều trị suy tim triệu chứng.
Bệnh động mạch vành ổn định
Làm giảm nguy cơ biến cố tim mạch trên bệnh nhân đã có tiền sử nhồi máu cơ tim và / hoặc tái thông mạch.
Liều dùng và Cách dùng:
Liều thường dùng:
Liều thuốc nên được áp dụng theo từng cá thể bệnh nhân và mức đáp ứng huyết áp.
Tăng huyết áp: Coversyl có thể được sử dụng đơn lẻ hoặc phối hợp với các thuốc chống tăng huyết áp khác.
Liều khởi đầu khuyến cáo là 5 mg một lần mỗi ngày vào buổi sáng
Những bệnh nhân với hệ thống renin-angiotensin-aldosterone hoạt tính mạnh (đặc biệt, tăng huyết áp động mạch thận, giảm muối và/hoặc giảm thể tích tuần hoàn, mất bù tim hoặc tăng huyết áp nghiêm trọng) có thể bị giảm huyết áp mạnh sau liều đầu tiên. Liều khởi đầu 2,5mg nên được khuyến cáo ở những bệnh nhân này và bước đầu trị liệu nên được giám sát y tế.
Liều dùng có thể tăng tới 10mg một lần mỗi ngày sau 1 tháng điều trị.
Hạ huyết áp có triệu chứng có thể xảy ra sau khi khởi trị với Coversyl, điều này xảy ra thường xuyên hơn ở những bệnh nhân đang được điều trị đồng thời với thuốc lợi tiểu. Do đó cần thận trọng vì những bệnh nhân này có thể bị giảm thể tích tuần hoàn và/ hoặc muối.
Nếu có thể, nên dừng thuốc lợi tiểu 2-3 ngày trước khi bắt đầu với Coversyl.
Ở những bệnh nhân tăng huyết áp không thể dừng thuốc lợi tiểu, trị liệu bằng Coversyl nên được khởi đầu với liều 2,5mg. Nên theo dõi chức năng thận và kali huyết thanh.Việc bổ sung liều Coversyl cần được điều chỉnh tuỳ thuộc đáp ứng huyết áp. Nếu yêu cầu, việc điều trị bằng thuốc lợi tiểu có thể bắt đầu lại.
Ở bệnh nhẫn lớn tuổi việc điều trị có thể bắt đầu với liều 2,5mg và tăng dần liều tới 5mg sau 1 tháng và sau đó là 10mg nếu cần thiết tuỳ thuộc vào chức năng thận (xem bảng bên dưới).
Suy tim triệu chứng:
Khi phối hợp Coversyl với các thuốc lợi tiểu không giữ kali và/hoặc digoxin và/ hoặc thuốc chẹn beta, việc giám sát y tế cần được tiến hành và liều khởi trị khuyến cáo của Coversyl là 2,5mg vào buổi sáng. Liều dùng có thể tăng tới 5mg một lần mỗi ngày sau 2 tuần nếu dung nạp. Việc điều chỉnh liều cần dựa trên đáp ứng lâm sàng của từng bệnh nhân. Trên bệnh nhân suy tim nặng và những bệnh nhân có yếu tố nguy cơ cao (bệnh nhân suy chức năng thận và có xu hướng rối loạn cân bằng điện giải, bệnh nhân sử dụng đồng thời các thuốc lợi tiểu và/hoặc các thuốc giãn mạch), điều trị khởi đầu nên được giám sát y tế.
Bệnh nhân có nguy cơ cao hạ huyết áp triệu chứng như bệnh nhân bị mất muối có hoặc không có hạ natri, bệnh nhân bị giảm thể tích tuần hoàn hoặc bệnh nhân đang dùng thuốc lợi tiểu mạnh nên được điều chỉnh tình trạng này, nếu có thể, điều chỉnh trước khi trị liệu với Coversyl. Cần theo dõi chặt chẽ huyết áp, chức năng thận và kali huyết thanh trước và trong khi điều trị với Coversyl.
Bệnh động mạch vành ổn định:
Nên bắt đầu Coversyl với liều khởi đầu là 5 mg một lần mỗi ngày trong hai tuần, sau đó tăng liều lên 10 mg một lần mỗi ngày, phụ thuộc vào chức năng thận và liều 5mg được dung nạp tốt. Bệnh nhân lớn tuổi nên dùng liều 2,5 mg một lần mỗi ngày cho tuần đầu tiên, sau đó 5mg một lần mỗi ngày cho tuần tiếp theo trước khi tăng lên 10 mg một lần mỗi ngày tuỳ thuộc chức năng thận (xem bảng 1 “Điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận”). Chỉ nên tăng liều nếu liều trước đó được dung nạp tốt.
Nhóm bệnh nhân đặc biệt
Bệnh nhân suy thận
Liều thuốc Coversyl ở bệnh nhân suy thận nên được điều chỉnh dựa trên độ thanh thải creatinin như trong bảng 1 dưới đây:
Bảng 1: chỉnh liều Coversyl ở bệnh nhân suy thận
| Độ thanh thải creatinin | Liều khuyến cáo |
|---|---|
| Clcr > 60 | 5 mg/ 1 ngày |
| 30 < Clcr < 60 | 2,5mg/ 1 ngày |
| 15 < Clcr < 30 | 2,5mg mỗi 2 ngày |
| Bệnh nhân thẩm tích máu | |
| Clcr < 15 | 2,5mg |
- Độ thẩm phân của perindoprilat là 70ml/ phút
Đối với bệnh nhân thẩm tích máu, liều thuốc nên được dùng sau khi thẩm tích máu.
Bệnh nhân suy gan
Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan
Trẻ em
Độ an toàn và hiệu quả của perindopril trên trẻ em và trẻ vị thành niên dưới 18 tuổi chưa được thiết lập.
Các dữ liệu hiện tại đã được mô tả trong mục “Tính chất dược lực học” nhưng chưa có khuyến cáo về chỉ định.
Do đó việc sử dụng thuốc trên em và trẻ vị thành niên không được khuyến cáo.
Cách dùng: Dùng đường uống.
Coversyl được chỉ định dùng một lần mỗi ngày trước khi ăn sáng.
Chống chỉ định:
- Dị ứng với thành phần của thuốc hay bất cứ men chuyển nào
- Tiền sử phù mạch liên quan đến việc sử dụng các thuốc ức chế men chuyển nào trước đó
- Phù mạch di truyền hoặc vô căn
- Giai đoạn hai và ba của thai kỳ
- Sử dụng đồng thời Coversyl với sản phẩm chứa aliskiren trên bệnh nhân tiểu đường hoặc suy thận ( GFR<60ml/phút/1,73m2)
Thận trọng:
Bệnh mạch vành ổn định
Nếu có cơn đau thắt ngực không ổn định (điển hình
hoặc không điển hình) xuất hiện trong tháng đầu tiên khi điều trị bằng perindopril, nên đánh giá thận trọng lợi ích/nguy cơ trước khi tiếp tục điều trị
Hạ huyết áp
Các thuốc ức chế enzym chuyển có thể gây hạ huyết áp. Các triệu chứng hạ huyết áp ít khi quan sát thấy trên bệnh nhân tăng huyết áp không có biến chứng và thường xuất hiện trên các bệnh nhân có khối lượng tuần hoàn giảm như đang điều trị bằng các thuốc lợi tiểu, chế độ ăn hạn chế muối, thẩm tích máu, ỉa chảy hoặc nôn hoặc các bệnh nhân tăng huyết áp nặng phụ thuộc renin. Hạ huyết áp có triệu chứng được ghi nhận trên các bệnh nhân suy tim có triệu chứng, có kèm theo suy thận hoặc không. Các triệu chứng này xuất hiện hầu hết trên các bệnh nhân suy tim ở mức độ nặng hơn là do sử dụng liều cao thuốc lợi tiểu quai, hạ natri máu hoặc suy thận chức năng. Ở những bệnh nhân tăng nguy cơ hạ huyết áp triệu chứng, cần giám sát chặt bệnh nhân khi bắt đầu điều trị và lúc hiệu chỉnh liều. Nguyên tắc tương tự cũng được áp dụng cho bệnh nhân thiếu máu cơ tim hoặc bệnh mạch máu não, do việc hạ huyết áp quá mức có thể dẫn đến nhồi máu cơ tim hoặc tai biến mạch máu não.
Nếu xuất hiện triệu chứng hạ huyết áp, nên đặt bệnh nhân nằm ngửa và nếu cần thiết nên truyền tĩnh mạch dung dịch natri clorid 9 mg/ml (0,9%). Không có chống chỉ định cho liều tiếp theo nếu phản ứng hạ huyết áp thoáng qua, bệnh nhân thường có thể dùng liều tiếp theo mà không gặp khó khăn gì khi khối lượng tuần hoàn tăng kéo huyết áp tăng theo
Trên một số bệnh nhân suy tim sung huyết có huyết áp bình thường hoặc huyết áp thấp, việc hạ thêm huyết áp toàn thân có thể xuất hiện khi sử dụng Coversyl. Tác dụng này có thể dự đoán được và thường không phải là nguyên nhân bắt buộc phải ngừng điều trị. Trong trường hợp hạ huyết áp có biểu hiện triệu chứng, có thể cần phải giảm liều hoặc ngừng dùng Coversyl
Hẹp động mạch chủ và van hai lá bệnh cơ tim phì đại
Tưởng tự các thuốc ức chế enzym chuyển khác, nên thận trọng khi dùng Coversyl cho các bệnh nhân hẹp van hai lá và tắc nghẽn dòng máu đi ra từ thất trái nhũ hẹp động mạch chủ hoặc bệnh cơ tim phì đại.
Suy thận
Trong trường hợp suy thận (thanh thải creatinin < 60 ml/phút), nên hiệu chỉnh liều khởi đầu của perindopril theo độ thanh thải creatinin của bệnh nhân, sau đó tùy theo đáp ứng của bệnh nhân. Theo dõi thường xuyên kali và creatinin là một phần trong kế hoạch chăm sóc thường quy cho các bệnh nhân này.
Trên bệnh nhân suy tim có triệu chứng, hạ huyết áp xuất hiện sau khi bắt đầu điều trị bằng các thuốc ức chế enzym chuyển có thể dẫn đến suy giảm thêm chức năng thận. Suy thận cấp, thường có hồi phục đã được ghi nhận trong trường hợp này.
Trên một số bệnh nhân hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch thận một bên được điều trị bằng các thuốc ức chế enzym chuyển đã ghi nhận được tăng urê máu và creatinin huyết thanh thường có hồi phục sau khi ngừng thuốc điều trị. Điều này đặc biệt hay xảy ra trên các bệnh nhân suy thận. Nếu bệnh nhân có tăng huyết áp động mạch thận, nguy cơ hạ huyết áp nặng và suy thận sẽ tăng lên. Trên những bệnh nhân này, nên bắt đầu điều trị với liều thấp dưới sự giám sát y tế chặt chẽ và tăng liều thận trọng. Do các thuốc lợi tiểu có thể là yếu tố góp phần thúc đẩy các nguy cơ trên, nên cần ngừng dùng các thuốc lợi tiểu và theo dõi chức năng thận trong những tuần đầu điều trị bằng Coversyl.
Một số bệnh nhân tăng huyết áp trước đây không có biểu hiện bệnh lý mạch máu thận có thể xuất hiện tăng urê máu và creatinin huyết thanh, thường nhẹ và thoáng qua, đặc biệt khi dùng Coversyl đồng thời với các thuốc lợi tiểu. Nguy cơ có nhiều khả năng xảy ra hơn trên bệnh n nhân có tiền sử suy thận. Có thể cần giảm liều và/ hoặc ngừng dùng các thuốc lợi tiểu và/ hoặc Coversyl
Bệnh nhân thẩm tích máu
Phản ứng phản vệ đã được báo cáo trên những bệnh nhân thẩm tích máu với màng lọc tốc độ cao được điều trị đồng thời với các thuốc ức chế enzym chuyển. Trên các bệnh nhân này, nên xem xét sử dụng loại màng thẩm tích máu khác hoặc sử dụng các thuốc chống tăng huyết áp nhóm khác.
Ghép thận
Chưa có kinh nghiệm sử dụng khi dùng Coversyl cho bệnh nhân mới ghép thận.
Tăng huyết áp động mạch thận
Có khả năng tăng nguy cơ hạ huyết áp và suy thận khi bệnh nhân bị hẹp động mạch
thận hai bên hoặc hẹp động mạch thận dẫn đến còn chức năng thận một bên được điều trị với ức chế enzyme chuyển. Điều trị bằng các thuốc lợi tiểu có thể là yếu tố đóng góp. Suy chức năng thận thậm chí có thể xuất hiện chỉ với thay đổi nhẹ creatinine huyết thanh trên bệnh nhân hẹp động mạch thận một bên.
Quá mẫn/Phù mạch
Phù mạch ở mặt, các đầu chi, môi, niêm mạc, lưỡi, thanh môn và/hoặc thanh quản đã được báo cáo hiếm gặp trên những bệnh nhân được điều trị bằng các thuốc ức chế enzym chuyển, bao gồm Coversyl. Phản ứng này có thể xuất hiện bất cứ thời gian nào trong quá trình điều trị. Trong những trường hợp như vậy, nên kịp thời ngừng dùng Coversyl và bắt đầu quá trình theo dõi thích hợp, tiếp tục cho đến khi các triệu chứng xuất hiện thoái lui hoàn toàn. Trong khoảng thời gian này, các triệu chứng sưng mặt và môi thường tự hết mà không cần điều trị, cho dù các thuốc kháng histamin có thể có hiệu quả làm giảm triệu chứng.
Phù mạch liên quan đến phù thanh quản có thể gây tử vong. Khi xuất hiện các triệu chứng phù ở lưỡi, thanh môn hoặc thanh quản, có thể dẫn đến tắc nghẽn đường thở, nên điều trị cấp cứu kịp thời. Có thể sử dụng adrenalin và/hoặc kết hợp với thông khí đường hô hấp cho bệnh nhân. Bệnh nhân nên được theo dõi y tế chặt chẽ cho đến khi hết hoàn toàn các triệu chứng.
Bệnh nhân có tiền sử phù mạch không liên quan đến việc điều trị bằng các thuốc ức chế enzym chuyển có thế tăng nguy cơ phù mạch
Phù mạch đường tiêu hoá đã được ghi nhận là hiếm gặp trên các bệnh nhân điều trị bằng các thuốc ức chế enzym chuyển. Các bệnh nhân này xuất hiện triệu chứng đau bụng (có hoặc không có buồn nôn hoặc nôn); trong một số trường hợp không có phù mặt xuất hiện trước và nồng độ C-1 esterase ở mức bình thường.
Chẩn đoán phù mạch bao gồm chụp CT ổ bụng, hoặc siêu âm, hoặc bằng phẫu thuật và mất các triệu chứng sau khi ngừng dùng thuốc ức chế enzym chuyển. Phù mạch đường tiêu hoá nên bao gồm trong các chẩn đoán phân biệt trên bệnh nhân dùng thuốc ức chế enzym chuyển có biểu hiện đau bụng.Phối hợp perindopril với sacubitril/valsartan được chống chỉ định do làm tăng nguy cơ phù mạch.
Sacubitril/valsartan chỉ được bắt đầu dùng 36 giờ sau khi kết thúc liều cuối cùng của perindopril. Nếu điều trị bằng sacubitril/valsartan dừng, liệu pháp perindopril chỉ được bắt đầu 36 giờ sau liều cuối cùng của sacubi- tril/valsartan. Sử dụng đồng thời của các ức chế NEP (như racecadotril) và ức chế enzyme chuyển cũng có thể làm tăng nguy cơ phù mạch. Do đó, cần đánh giá lợi ích- nguy cơ một cách cẩn thận trước khi bắt đầu điều trị với các ức chế NEP (như racecadotril) trên bệnh nhân đang dùng perindopril.
Sử dụng đồng thời các chất ức chế mTOR (sirolimus,everolimus, temsirolomus)
Bệnh nhân sử dụng liệu pháp đồng thời với các chất ức chế mTOR (sirolimus, everolimus, temsirolomus) có thể bị tăng nguy cơ bị phù ( như sừng đường thở hoặc lưỡi, có hoặc không có suy hô hấp)
Các phản ứng phản vệ trong quá trình lọc loại lipo- protein tỷ trọng thấp (LDL)
Phản ứng phản vệ đe doạ tính mạng hiếm khi gặp bệnh nhân dùng thuốc ức chế enzym chuyển trong quá trình lọc loại lipoprotein tỷ trọng thấp bằng dextransulphat. Có thể tránh được các phản ứng phản vệ này bằng cách tạm thời ngừng dùng thuốc ức chế enzym chuyển trước mỗi lần lọc loại.
Các phản ứng phản vệ trong quá trình giải mẫn cảm
Bệnh nhân dùng thuốc ức chế enzym chuyển trong quá trình giải mẫn cảm (ví dụ nọc một số loài côn trùng) đã gặp các phản ứng phản vệ. Trên các bệnh nhân này, các phản ứng phản vệ có thể tránh được bằng cách tạm ngưng dùng các thuốc ức chế enzym chuyển, nhưng các phản ứng này có thể xuất hiện trở lại sau khi vô ý bị tái mẫn cảm.
Suy gan
Hiếm gặp các trường hợp các thuốc ức chế enzym chuyển liên quan đến hội chứng bắt đầu bằng vàng da ứ mật và tiến triển thành hoại tử gan lan tỏa và (đôi khi) tử vong. Cơ chế của hội chứng này chưa được biết rõ. Bệnh nhân dùng các thuốc ức chế enzym chuyển có vàng da tiến triển hoặc tăng enzym gan nên ngừng dùng thuốc và được theo dõi y tế phù hợp.
Giảm bạch cầu trung tính/ Mất bạch cầu hạt/Giảm tiểu cầu/ Thiếu máu
Giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu và thiếu máu đã được ghi nhận trên các bệnh nhân dùng thuốc ức chế enzym chuyển. Trên các bệnh nhân chức năng thận bình thường và không có các yếu tố nguy cơ khác, giảm bạch cầu trung tính hiếm khi xuất hiện. Tuyệt đối thận trọng khi sử dụng perindopril cho những bệnh nhân có bệnh mạch máu tạo keo, bệnh nhân điều trị suy giảm miễn dịch, đang điều trị bằng allopurinol hoặc procainamid, hoặc bệnh nhân có sự kết hợp các yếu tố nguy cơ này, đặc biệt bệnh nhân trước đây đã có tiền sử suy thận. Một số bệnh nhân trong số này đã có nhiễm trùng nặng, đôi khi không đáp ứng với liệu pháp điều trị kháng sinh tích cực. Nếu sử dụng perindopril trên các bệnh nhân này, theo dõi định kỳ số lượng tế bào bạch cầu và hướng dẫn bệnh nhân báo cáo bất cứ dấu hiệu nhiễm trùng nào (ví dụ đau họng, sốt).
Chủng tộc
Các thuốc ức chế enzym chuyển gây phù mạch trên bệnh nhân da đen với tỷ lệ cao hơn trên các bệnh nhân khác.
Tương tự các thuốc ức chế enzym chuyển khác, tác dụng hạ huyết áp của perindopril có thể kém hiệu quả hơn trên bệnh nhân da đen, có thể là do trạng thái hoạt tính renin huyết tương thấp phổ biến hơn ở quần thể bệnh nhân da đen tăng huyết áp
Ho
Ho đã được ghi nhận khi sử dụng các thuốc ức chế enzym chuyển. Họ thường đặc trưng bởi họ khan, dai dẳng và chấm dứt sau khi ngừng điều trị. Các thuốc ức chế enzym chuyển gây ho nên được xem như một phần của chẩn đoán phân biệt họ.
Phẫu thuật/Gây mê
Trên bệnh nhân phải thực hiện phẫu thuật lớn hoặc gây mê bằng các thuốc có thể gây hạ huyết áp, Coversyl có thể gây ức chế tổng hợp angiotensin II thứ phát bù trừ do giải phóng renin. Nên ngừng dùng thuốc một ngày trước phẫu thuật. Nếu xuất hiện hạ huyết áp do có chế này, có thể điều chỉnh bằng cách tăng khối lượng tuần hoàn.
Tăng kali huyết thanh
Tăng kali huyết thanh đã được ghi nhận trên một số bệnh nhân dùng các thuốc ức chế enzym chuyển, bao gồm perindopril. Các yếu tố nguy cơ làm tăng kali máu bao gồm suy thận, giảm chức năng thận, tuổi (>70 tuổi, đái tháo đường, bị nhiều bệnh đồng thời, đặc biệt là mất nước, mất bù tim cấp, nhiễm toan chuyển hóa và sử dụng đồng thời với các thuốc lợi tiểu giữ kali (như spironolacton, eplerenon, triamteren hoặc amilorid), chế phẩm bổ sung kali và các muối thay thế có chứa kali; hoặc bệnh nhân sử dụng các thuốc khác làm tăng kali huyết thanh (ví dụ heparin, co-trimoxazole được biết đến là trimethoprim/sulfamethoxazole). Việc sử dụng các chế phẩm bổ sung kali, các thuốc lợi tiểu giữ kali hoặc các muối thay thế có chứa kali đặc biệt trên bệnh nhân suy thận có thể làm tăng có ý nghĩa nồng độ kali huyết thanh. Tăng kali máu có thể gây loạn nhịp nghiêm trọng, đôi khi dẫn đến tử vong. Nếu việc dùng đồng thời các thuốc nói trên được coi là cần thiết thì cần sử dụng thận trọng và thường xuyên theo dõi kali huyết thanh.
Bệnh nhân đái tháo đường
Trên bệnh nhân đái tháo đường sử dụng các thuốc điều trị đái tháo đường đường uống hoặc insulin, nên theo dõi chặt đường huyết trong tháng đầu khi điều trị với các thuốc ức chế enzym chuyển.
Lithi
Kết hợp lithi với perindopril nói chung không được khuyến cáo.
Thuốc lợi tiểu giữ kali, bổ sung kali hoặc các muối thay thế chứa kali
Việc kết hợp perindopril với các thuốc lợi tiểu giữ kali, bổ sung kali hoặc các muối thay thế chứa kali nói chung không được khuyến cáo.
Thuốc phong bế kép hệ renin-angiotensin-aldosteron (RAAS)
Đã có bằng chứng cho thấy việc sử dụng đồng thời các thuốc ức chế enzym chuyển, ức chế thụ thể angio-tensin II hoặc aliskiren làm tăng nguy cơ hạ huyết áp, tăng kali máu và suy giảm chức năng thận (bao gồm suy thận cấp tính). Phong bế kép hệ renin-angiotensin-aldosteron bằng việc phối hợp các thuốc ức chế enzym chuyển, ức chế thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren do đó không được khuyến cáo.Nếu liệu pháp phong bế kép được cho là thực sự cần thiết, chỉ nên tiến hành dưới sự giám sát của chuyên gia và theo dõi chặt chẽ thường xuyên chức năng thận, chất điện giải và huyết áp.
Không nên dùng đồng thời các thuốc ức chế enzym chuyển và thuốc ức chế thụ thể angiotensin II ở bệnh nhân có bệnh thận do đái tháo đường.
Tăng aldosterone tiên phát:
Bệnh nhân bị tăng aldosterone tiên phát nhìn chung không đáp ứng với các thuốc chống tăng huyết áp hoạt động thông qua việc ức chế hệ renin-angiotensin. Do đó việc sử dụng thuốc này không được khuyến cáo.
Thời kỳ mang thai và cho con bú:
Thời kỳ mang thai
Việc sử dụng các thuốc ức chế enzym chuyển không được khuyến cáo trong 3 tháng đầu tiên của thai kỳ và là chống chỉ định khi có thai trên 3 tháng.
Bằng chứng dịch tễ học về nguy cơ gây quái thai khi dùng thuốc ức chế enzym chuyển trong ba tháng đầu mang thai vẫn chưa được xác định; tuy nhiên không thể loại trừ khả năng có sự tăng nhẹ nguy cơ này. Trừ khi việc dùng thuốc ức chế enzym chuyển là rất quan trọng, bệnh nhân nữ có kế hoạch mang thai cần chuyển sang liệu pháp thay thế đã có bằng chứng về tính an toàn để điều trị tăng huyết áp ở phụ nữ mang thai. Khi được chẩn đoán có thai, việc điều trị bằng thuốc ức chế enzym chuyển cần được ngừng ngay lập tức và nếu có thể, nên bắt đầu liệu pháp điều trị thay thế. Việc dùng thuốc ức chế enzym chuyển từ tháng thứ ba của quá trình mang thai được cho là gây độc tính trên thai nhi (giảm chức năng thận, ít dịch ối, chậm phát triển khung xương sọ) và độc tính trên trẻ sơ sinh (suy thận, hạ huyết áp, tăng kali huyết). Trường hợp phụ nữ mang thai từ sau tháng thứ ba trở đi có sử dụng thuốc ức chế enzym chuyển, khuyến cáo bệnh nhân siêu âm kiểm tra chức năng thận và kiểm tra hộp sọ. Trẻ sơ sinh có mẹ sử dụng thuốc ức chế enzym chuyển nên được theo dõi chặt chẽ để tránh tình trạng hạ huyết áp.
Thời kỳ cho con bú
Do không có thông tin về việc sử dụng Coversyl trong giai đoạn cho con bú, Coversyl không được khuyến cáo sử dụng và nên dùng liệu pháp thay thế có đầy đủ dữ liệu hơn về tính an toàn trên phụ nữ cho con bú, đặc biệt đối với trẻ mới sinh hoặc trẻ sinh non.
Ảnh hưởng lên khả năng lái xe, vận hành máy móc
Coversyl không ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng lái xe và vận hành máy móc nhưng một số bệnh nhân có thể bị một số triệu chứng liên quan đến việc giảm huyết áp, đặc biệt khi mới điều trị hoặc khi phối hợp với các thuốc chống tăng huyết áp khác. Do đó, khả năng lái xe và vận hành máy móc có thể bị ảnh hưởng khi dùng thuốc.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:
Tóm tắt dữ liệu an toàn:
Dữ liệu an toàn của perindopril hoà hợp với dữ liệu an toàn của các thuốc ức chế enzym chuyển:
Các tác dụng không mong muốn có tần suất phổ biến đã được báo cáo trong các nghiên cứu lâm sàng và được quan sát với perindopril bao gồm: choáng váng, đau đầu, dị cảm, chóng mặt, rối loạn thị giác, ù tai, hạ huyết áp, ho, khó thở, đau bụng, táo bón, tiêu chảy, mất vị giác, rối loạn tiêu hoá, buồn nôn, nôn, ngứa, ngoại ban, chuột rút và suy nhược.
Bảng tổng kết các tác dụng không mong muốn
Các tác dụng không mong muốn sau đây đã được quan sát trong các thử nghiệm lâm sàng và/hoặc trong quá trình lưu hành perindopril và được sắp xếp theo tần số xuất hiện như sau: Rất phổ biến( 21/10); phổ biến(21/100. <1/10); không phổ biến (21/1000, <1/100); hiếm (21/10000, <1/1000); rất hiếm (<1/10000); chưa biết (không thể đánh giá từ các dữ liệu hiện có)
| Phân loại hệ thống cơ quan | Tác dụng không mong muốn | Tần suất |
|---|---|---|
| Rối loạn máu và hệ bạch huyết | Tăng bạch cầu | Không phổ biến* |
| hoặc giảm toàn thể hồng cầu | Rất hiếm | |
| Giảm hemoglobin và giảm thể tích hồng cầu đặc | Rất hiếm | |
| Giảm bạch cầu/giảm bạch cầu trung tính | Rất hiếm | |
| Thiếu máu tan huyết ở bệnh | ||
| nhân thiếu G-6 PDH bẩm sinh | Rất hiếm | |
| Giảm tiểu cầu | Rất hiếm | |
| Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng | Hạ đường huyết | Không phổ biến* |
| Tăng kali máu, có hồi phục khi ngừng thuốc | Không phổ biến* | |
| Hạ natri máu | Không phổ biến* | |
| Rối loạn tâm thần | Rối loạn khí sắc | Không phổ biến* |
| Rối loạn giấc ngủ | Không phổ biến* | |
| Rối loạn thần kinh | Choáng váng | Phổ biến |
| Đau đầu | Phổ biến | |
| Dị cảm | Phổ biến | |
| Chóng mặt | Phổ biến | |
| Ngủ lơ mơ | Không phổ biến* | |
| Ngất | Không phổ biến* | |
| Bối rối | Rất hiếm | |
| Rối loạn thị giác | Rối loạn thị giác | Phổ biến |
| Rối loạn tai và mê cung | Ù tai | Phổ biến |
| Rối loạn tim | Đánh trống ngực | Không phổ biến* |
| Nhịp tim nhanh | Không phổ biến* | |
| Đau ngực | Rất hiếm | |
| Loạn nhịp | Rất hiếm | |
| Nhồi máu cơ tim, có thể thứ | ||
| phát sau cơn hạ huyết áp quá 3 mức trên bệnh nhân có nguy cơ cao | Rất hiếm | |
| Rối loạn mạch | Hạ huyết áp (và các triệu chứng phổ biến liên quan đến hạ huyết áp) | Phổ biến |
| Viêm mạch | Không phổ biến | |
| Đột quỵ, có thể thứ phát sau cơn hạ huyết áp quá mức trên bệnh nhân có nguy cơ cao | Không phổ biến | |
| Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất | Ho | Phổ biến |
| Khó thở | Phổ biến | |
| Co thắt phế quản | Không phổ biến | |
| Viêm phổi tăng bạch cầu ưa eosin | Rất hiếm | |
| Viêm mũi | Rất hiếm | |
| Rối loạn tiêu hóa | Đau bụng | Rất hiếm |
| Táo bón | Phổ biến | |
| Tiêu chảy | Phổ biến | |
| Mất vị giác | Phổ biến | |
| Rối loạn tiêu hóa | Phổ biến | |
| Buồn nôn | Phổ biến | |
| Nôn | Phổ biến | |
| Khô miệng | Phổ biến | |
| Viêm tụy | Rất hiếm | |
| Rối loạn gan mật | Viêm gan hủy tế bào hoặc viêm gan ứ mật | Rất hiếm |
| Rối loạn da và mô dưới da | Ngứa | Phổ biến |
| Ngoại ban | Phổ biến | |
| Mày đay | Không phổ biến | |
| Phù mặt, chi, môi, niêm mạc, lưỡi, thanh môn và/hoặc thanh quản | Không phổ biến | |
| Nhạy cảm ánh sáng | Không phổ biến | |
| Nốt bóng nước trên da | Không phổ biến | |
| Ra nhiều mồ hôi | Không phổ biến | |
| Trầm trọng thêm bệnh vẩy nến | Hiếm | |
| Ban đỏ đa hình thái | Rất hiếm | |
| Rối loạn cơ xương khớp và mô liên kết | Chuột rút | Phổ biến |
| Đau khớp | Không phổ biến | |
| Đau cơ | Không phổ biến | |
| Rối loạn thận và bài tiết | Suy giảm chức năng thận | Không phổ biến |
| Suy thận cấp | Rất hiếm | |
| Rối loạn sinh sản và cho con bú | Rối loạn cương | Không phổ biến |
| Rối loạn chung | Suy nhược | Phổ biến |
| Đau ngực | Không phổ biến | |
| Cảm giác khó ở | Không phổ biến | |
| Phù ngoại biên | Không phổ biến | |
| Sốt | Không phổ biến | |
| Thông số | Tăng ure huyết | Không phổ biến |
| Tăng creatinin huyết | Không phổ biến | |
| Tăng bilirubin huyết | Hiếm | |
| Tăng enzym gan | Hiếm | |
| Bị thương, nhiễm độc và biến chứng | Ngã | Không phổ biến |
Tần suất được tính từ các nghiên cứu lâm sàng cho các biến cố bất lợi nhận được từ các báo cáo tự nguyện
Các ca SIADH (hội chứng bài tiết hormone chống lợi tiểu không phù hợp) đã được báo cáo với các ức chế enzyme chuyển khác. SIADH có thể coi là rất hiếm nhưng biến chứng có thể liên quan đến ức chế enzym chuyển bao gồm perindopril.
Nghiên cứu lâm sàng
Trong giai đoạn ngẫu nhiên của nghiên cứu EUROPA, chỉ có những tác dụng không mong muốn nghiêm trọng được thu thập. Rất ít bệnh nhân trải qua các biến cố bất lợi nghiêm trọng: 16 (0,3%) trong số 6122 bệnh nhân dùng perindopril và 12 (0,2%) trong số 6107 bệnh nhân dùng placebo. Ở nhóm bệnh nhân dùng perindopril, có 6 bệnh nhân bị hạ huyết áp, 3 bệnh nhân bị phù mạch và 1 bệnh nhân bị ngừng tim đột ngột.Số bệnh nhân ở nhóm perindopril rút khỏi nghiên cứu do họ, hạ huyết áp hoặc không dung nạp với perindopril là 6,0% (n=336) nhiều hơn so với nhóm placebo 2,1% (n=129).
Báo cáo tác dụng không mong muốn sau khi thuốc lưu hành là quan trọng. Việc này cho phép kiểm soát cân bằng lợi ích/nguy cơ của thuốc. Các cán bộ y tế có thể báo cáo các tác dụng không mong muốn thông qua hệ thống báo cáo quốc gia.
Tương tác thuốc:
Các dữ liệu lâm sàng cho thấy việc phong bế kép hệ renin-angiotensin-aldosteron bằng việc phối hợp các thuốc ức chế enzym chuyển, ức chế thụ thể angioten-sin II hoặc aliskiren liên quan đến việc làm tăng tần suất các tác dụng không mong muốn như hạ huyết áp, tăng kali máu và suy giảm chức năng thận (bao gồm suy thận cấp) so với việc sử dụng các thuốc tác dụng trên hệ renin-angiotensin-aldosteron đơn lẻ.
Các thuốc làm tăng kali máu
Một vài thuốc hoặc liệu pháp điều trị có thể làm tăng kali máu: aliskiren, muối kali, thuốc lợi tiểu giữ kali, thuốc ức chế enzym chuyển, thuốc kháng thụ thể angiotensin II, thuốc kháng viêm giảm đau không steroids, heparin, các tác nhân ức chế miễn dịch như ciclosporin hoặc tacrolimus, trimethoprim. Sự kết hợp của các thuốc này làm gia tăng nguy cơ tăng kali máu.
Điều trị đồng thời là chống chỉ định:
Aliskiren
Ở các bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận, nguy cơ tăng kali máu, suy giảm chức năng thận và nguy cơ tim mạch và nguy cơ tử vong tăng.
Điều trị ngoài cơ thể:
Điều trị ngoài cơ thể dẫn đến máu tiếp xúc với các bề mặt mang điện tích âm như thẩm tách hoặc lọc máu bằng một số màng lọc tốc độ cao nhất định (như màng
polyacrylonitril) và loại bỏ lipoprotein tỷ trọng thấp bằng dextran sulphate do làm tăng nguy cơ phản ứng mẫn cảm. Nếu việc điều trị này được yêu cầu, cần cân nhắc sử dụng loại màng lọc khác hoặc một thuốc chống tăng huyết áp khác. Sacubitril/valsartan:
Việc sử dụng đồng thời perindopril với sacubitril/valsartan được chống chỉ định do việc phối hợp của ức chế neprilysin (NEP) và thuốc ức chế enzyme chuyển có thể làm tăng nguy cơ phù mạch. Sacubitril/valsartan chỉ được bắt đầu sử dụng 36 giờ sau liều cuối cùng của perindopril. Liệu pháp perindopril chỉ được bắt đầu 36 giờ sau liều cuối cùng của sacubitril/valsartan.
Điều trị đồng thời không được khuyến cáo:
Aliskiren:
Ở các bệnh nhân không bị đái tháo đường hoặc suy thận, nguy cơ tăng kali máu, suy giảm chức năng thận và nguy cơ tim mạch, nguy cơ tử vong tăng.
Trị liệu đồng thời với ức chế enzym chuyển và thuốc ức chế thụ thể angiotensin:
Đã có ghi nhận trong y văn, ở các bệnh nhân có tiền sử xơ vữa động mạch, suy tim, hoặc ở các bệnh nhân đái tháo đường có tổn thương cơ quan đích, khi điều trị đồng thời thuốc ức chế enzym chuyển và thuốc ức chế thụ thể angiotensin có khả năng cao hơn xảy ra hạ huyết áp, ngất, tăng kali máu, và suy giảm chức năng thận (bao gồm suy thận cấp) khi so sánh với đơn trị liệu một tác nhân tác động lên hệ renin-angiotensin-aldosteron. Phong bế kép (ví dụ, phối hợp một thuốc ức chế enzym chuyển với một thuốc kháng thụ thể angiotensin II) nên được giới hạn trong những trường hợp riêng biệt với sự theo dõi chặt chẽ chức năng thận, nồng độ kali và huyết áp.
Estramustine:
Nguy cơ tăng các biến cố bất lợi như phù mạch thần kinh.
Co-trimoxazole (trimethoprim/sulfamethoxazole):
Bệnh nhân sử dụng đồng thời co-trimoxazole (trim-thoprim/sulfamethoxazole) có thể làm tăng nguy tăng kali máu.
Thuốc lợi tiểu giữ kali (ví dụ: triamterene, amiloride muối kali:
Tăng kali máu (có nguy cơ tử vong), đặc biệt trong trường hợp bệnh nhân suy thận (tác động cộng hợp tăng kali máu).
Sự kết hợp perindopril với các thuốc vừa được đề là không được khuyến cáo. Tuy nhiên nếu vẫn chỉ định phối hợp, điều trị này cần được sử dụng thận trọng với sự theo dõi thường xuyên nồng độ kali huyết tương
Trong trường hợp sử dụng spironolactone ở các bệnh nhân suy tim, xin xem phần dưới đây.
Lithi:
Tăng có hồi phục nồng độ lithi huyết thanh và độc tính đã được báo cáo khi dùng đồng thời lithi với các thuốc ức chế enzym chuyển . Sử dụng perindopril với lith không được khuyến cáo, nhưng nếu cần thiết phải kế hợp, cần theo dõi thận trọng nồng độ lithi huyết thanh
Điều trị đồng thời yêu cầu sự chăm sóc đặc biệt:
Các thuốc chống đái tháo đường (insulin, các thuốc hạ đường máu dạng uống)
Các nghiên cứu dịch tễ học đưa ra gợi ý rằng việc sử dụng đồng thời các thuốc ức chế enzym chuyển với các thuốc điều trị đái tháo đường (insulin, các thuốc hạ đường huyết dạng uống) có thể làm tăng hiệu quả hạ đường huyết dẫn đến nguy cơ hạ đường huyết. Hiện tượng này thường xuất hiện trong các tuần đầu điều trị phối hợp và trên các bệnh nhân suy thận.
Baclofen:
Tăng hiệu quả chống tăng huyết áp. Theo dõi huyết áp và điều chỉnh liều thuốc hạ huyết áp trong trường hợp cần thiết.
Thuốc lợi tiểu không giữ kali:
Bệnh nhân đang điều trị thuốc lợi tiểu, đặc biệt nếu có suy giảm thể tích và/hoặc muối, có thể bị hạ huyết áp mạnh sau khi khởi trị với thuốc ức chế enzym chuyển.
Khả năng gây hạ huyết áp có thể giảm thiểu bằng cách ngừng sử dụng thuốc lợi tiểu, bù thể tích hoặc muối trước khi khởi trị với liều thấp sau đó tăng dần liều perindopril.
Ở các bệnh nhân tăng huyết áp động mạch, khi điều trị lợi tiểu trước đó gây suy giảm thể tích hoặc muối, nên ngưng sử dụng thuốc lợi tiểu trước khi khởi trị với thuốc ức chế enzym chuyển, sau đó có thể sử dụng một thuốc lợi tiểu không giữ kali hoặc thuốc ức chế enzym chuyển với liều khởi đầu thấp tiếp đó tăng dần.
Ở các bệnh nhân sử dụng thuốc lợi tiểu trong điều trị suy tim sung huyết, nên khởi trị thuốc ức chế enzym chuyển ở liều rất thấp, có thể sau khi giảm liều của các thuốc lợi tiểu không giữ kali.
Trong tất cả các trường hợp, chức năng thận (nồng độ creatinine) phải được theo dõi trong suốt những tuần đầu điều trị với thuốc ức chế enzym chuyển .
Các thuốc lợi tiểu giữ kali (eplerenone, spironolactone):
Với eplerenone hoặc spironolactone ở liều từ 12,5 mg đến 50 mg mỗi ngày với liều thấp của thuốc ức chế enzym chuyển:
Trong điều trị suy tim độ II-IV (NYHA) với phân suất tống máu <40%, và trước đó đã được điều trị với thuốc ức chế enzym chuyển và lợi tiểu quai, có nguy cơ tăng kali máu, có thể tử vong, đặc biệt với trường hợp không tuân thủ khuyến cáo của điều trị phối hợp này.
Trước khi khởi trị phối hợp này, cần kiểm tra sự không có mặt của tăng kali máu và suy thận. Cần theo dõi chặt chẽ nồng độ kali máu, và nồng độ creatinin máu một lần mỗi tuần trong tháng đầu tiên điều trị và hàng tháng sau đó. Các thuốc chống viêm phi steroid (NSAID) bao gồm cả aspirin với liều ≥ 3g/ngày:
Khi sử dụng đồng thời các thuốc ức chế enzym chuyển với các thuốc chống viêm phi steroid (ví dụ acid acetyl-salicylic ở liều chống viêm, các thuốc ức chế COX-2 và các NSAID không chọn lọc), tác dụng hạ huyết áp của perindopril có thể bị giảm.
Sử dụng đồng thời các thuốc ức chế enzym chuyển và NSAID có thể làm tăng nguy cơ giảm chức năng thận, bao gồm suy thận cấp, tăng nồng độ kali huyết thanh, đặc biệt trên bệnh nhân đã có giảm chức năng thận trước đó. Việc kết hợp thuốc nên được áp dụng thận trọng, đặc biệt trên bệnh nhân cao tuổi. Bệnh nhân cần được bù nước thích hợp và nên được theo dõi chức năng thận khi bắt đầu điều trị phối hợp, định kỳ theo dõi sau đó.
Racecadotril:
Các thuốc ức chế enzyme chuyển (như perindopril) được biết có thể gây ra phù. Nguy cơ này có thể tăng lên khi sử dụng đồng thời với racecadotril ( một loại
thuốc sử dụng chống tiêu chảy cấp tính)
Các chất ức chế mTOR (sirolimus, everolimus, temsi-rolomus)
Bệnh nhân sử dụng liệu pháp đồng thời với các chất ức chế mTOR có thể bị tăng nguy cơ bị phù
Điều trị phối hợp yêu cầu thận trọng:
Thuốc hạ huyết áp và thuốc giãn mạch:
Điều trị đồng thời với các tác nhân này có thể làm tăng thời với nitroglycerin và các nitrate khác, hoặc các hiệu quả hạ huyết áp của perindopril. Sử dụng đồng thuốc giãn mạch, có thể gây giảm thêm mức huyết áp.
Gliptines (linagliptine, saxagliptine, sitagliptine, vilda-gliptine)
Tăng nguy cơ phù mạch do dipeptidyl peptidase IV (DPP-IV) bị giảm tác động bởi gliptine, ở bệnh nhân điều trị phối hợp với ức chế enzym chuyển.
Thuốc chống trầm cảm ba vòng/Thuốc chống loạn thần/Thuốc gây mê:
Sử dụng đồng thời các thuốc gây mê, thuốc chống trầm cảm ba vòng và thuốc chống loạn thần với thuốc ức chế enzym chuyển có thể làm tăng khả năng hạ huyết áp.
Các thuốc giống giao cảm:
Các thuốc giống giao cảm có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của thuốc ức chế enzym chuyển.
Vàng:
Các phản ứng nitritoid (triệu chứng bao gồm đỏ bừng mặt, buồn nôn, nôn và hạ huyết áp) đã được ghi nhận hiếm gặp trên các bệnh nhân đang điều trị bằng muối vàng dạng tiêm (natri aurothiomalat) và điều trị đồng thời với các thuốc ức chế enzym chuyển trong đó có perindopril
Hạn dùng:
36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Bảo quản:
Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C, ở nơi khô tránh ánh sáng mạnh.
Giữ lọ thuốc được đóng chặt để tránh ẩm




Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.