NATRI BICARBONAT 1,4%
- Thành phần: cho 100ml thành phẩm
Natri bicarbonat : 1,4g
Nước cất pha tiêm vđ : 100 ml
- Chỉ định:
Thuốc Natri Bicarbonat 1,4% được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Ðiều trị nhiễm toan chuyển hóa.
- Kiềm hóa nước tiểu trong trường hợp nhiễm độc phenobarbital.
3. Cách dùng
Truyền tĩnh mạch chậm.
Dung dịch phải được truyền vào tĩnh mạch trung tâm.
4. Liều dùng
Liều phụ thuộc vào mức độ mất cân bằng acid – base.
Điều trị nhiễm toan chuyển hóa
Sử dụng cho người lớn và trẻ em
Theo chỉ số khí máu động mạch, tuổi, cân nặng, tình trạng bệnh, liều lượng sẽ được tính theo công thức sau:
Liều natri bicarbonate (mmol) = mức thiếu hụt base (mmol/l) x thể trọng (kg) x 0,3 (Hệ số 0,3 tương ứng với tỷ lệ tương quan của dịch ngoại bào so với tổng lượng dịch cơ thể).
Ví dụ: Nếu mức thiếu hụt base ở bệnh nhân nặng 70kg là 5mmol/l thì:
5 x 70 x 0,3 = 105 mmol natri bicarbonate được truyền (tương ứng với 630 ml dung dịch natri bicarbonat 1,4% (khối lượng/thể tích)).
Nếu không xét nghiệm được khí máu động mạch (ABGs) thì theo cách điều trị kinh nghiệm, tiêm truyền chậm vào tĩnh mạch lúc đầu 1 mmol/kg, sau 10 phút dùng không quá 0,5 mmol/kg.
Sử dụng cho trẻ sơ sinh
Ở trẻ sơ sinh, liều hàng ngày không được vượt quá 8 mmol/kg thể trọng/ngày, được dùng bằng cách truyền tĩnh mạch chậm.
Việc điều chỉnh nhiễm toan chuyển hóa không nên tiến hành quá nhanh. Khuyến cáo chỉ nên dùng 1/2 liều tính toán được và tiếp tục điều chỉnh liều theo kết quả phân tích khí máu trong máu thực tế.
Liều tối đa hàng ngày: Theo các yêu cầu điều chỉnh.
Kiềm hóa nước tiểu
Để kiềm hóa nước tiểu, liều được điều chỉnh theo độ pH mong muốn của nước tiểu và nên kèm theo giám sát cân bằng acid-base và cân bằng nước
- Chống chỉ định:
- Nhiễm kiềm hô hấp, nhiễm kiềm chuyển hoá.
- Giảm thông khí.
- Tăng natri huyết, hạ calci huyết, mất chloride.
- Các trường hợp mà việc tiêm natri là chống chỉ định như suy tim, phù, tăng huyết áp, sản giật, tổn thương thận.
- Hạ calci huyết
- Mất clorid
- Tăng aldosterone máu.
- Suy thận.
- Có tiền sử sỏi tiết niệu..
6. Thận trọng khi sử dụng
Cần đặc biệt chú ý đến khả năng giảm kali huyết.
Nếu việc cung cấp natri là chống chỉ định nhưng chức năng thận không bị tổn thương, nên kiềm hoá bằng dung dịch tromethamine.
Nguy cơ tăng natri huyết và tăng độ thẩm thấu ở người bệnh bị suy tim và suy thận, dẫn đến nguy cơ tăng thể tích máu và phù phổi. Đặc biệt là ở những bệnh nhân suy thận tiểu ít, bí tiểu và những bệnh nhân đang sử dụng corticoid.
Trong thời gian điều trị nhiễm acid bằng natri bicarbonate cần theo dõi điện giải và tình trạng cân bằng acid – base.
Bất cứ khi nào truyền dung dịch natri bicarbonate, các thông số khí máu động mạch, đặc biệt là pH máu động/tĩnh mạch và nồng độ carbon dioxide phải được kiểm tra trước và trong suốt quá trình điều trị để giảm thiểu khả năng quá liều và gây chứng nhiễm kiềm.
Tiêm ngoại mạch các dung dịch ưu trương có thể gây kích ứng mạnh hoặc kết vảy. Tránh sử dụng trên các tĩnh mạch da đầu.
Nếu nhiễm toan hô hấp kết hợp với nhiễm toan chuyển hóa, phải sử dụng thông khí phổi và truyền dịch để tránh việc dư thừa CO2.
Đối với trẻ sơ sinh và trẻ em (< 2 tuổi): Phải truyền tĩnh mạch chậm, việc truyền nhanh dung dịch natri bicarbonat ưu trương có thể gây tăng natri huyết, giảm áp lực dịch não tủy và có thể gây xuất huyết nội sọ
Không dùng >8 mmol/kg thể trọng/ngày
- Tương tác thuốc
- Việc kiềm hóa nước tiểu sẽ làm tăng thải trừ tại thận các thuốc là acid, ví dụ: tetracyclin, doxycyclin, acid acetylsalicylic, chlorpropamid, lithium, methenamid. Nó
làm tăng thời gian bán thải và thời gian tác dụng của các thuốc cơ bản như quinidin, amphetamin, ephedrin, pseudoephedrin, memantin và flecainid. Natri bicarbonat có thể làm tăng tái hấp thu ở ống thận mecamylamin gây hạ huyết áp.
- Tránh dùng natri bicarbonat với rượu.
- Thận trọng khi sử dụng ion natri cho bệnh nhân đang dùng corticosteroid hoặc corticotropin.
- Nhiễm kiềm kèm hạ clorid có thể xảy ra nếu sử dụng kết hợp natri bicarbonat với thuốc lợi tiểu hạ kali như bumetanid, acid ethacrynic, furosemid và thiazid.
- Sử dụng đồng thời natri bicarbonat ở những bệnh nhân đang dùng thuốc bổ sung kali có thể làm giảm nồng độ kali huyết bằng cách thúc đẩy sự di chuyển ion nội bào.
- Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Phụ nữ có thai: chưa xác định được tính an toàn khi truyền natri bicarbonat cho người mang thai. Tuy nhiên cần tránh dùng khi bị sản giật.
Phụ nữ cho con bú: chưa xác định được tính an toàn khi truyền natri bicarbonat cho người đang cho con bú.
- Cân nhắc kỹ về lợi ích so với nguy cơ khi sử dụng trên phụ nữ có thai và cho con bú.
- Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy:
Chưa có báo cáo
- Tác dụng không mong muốn
- Chuyển hóa và dinh dưỡng: Nhiễm kiềm, giảm kali huyết, tăng natri huyết, tăng áp suất thẩm thấu, giảm calci huyết, hạ đường huyết.
- Rối loạn tim: Suy giảm tình trạng huyết động học kết hợp với quá tải tuần hoàn.
- Thần kinh: Xuất huyết nội sọ (ở trẻ sơ sinh), dễ bị kích thích, co cứng cơ.
- Rối loạn chung và tại vị trí tiêm truyền: Thoát mạch, việc truyền không đúng (cận tĩnh mạch, trong động mạch) có thể gây hoại tử mô.
- Hạn dùng : 36 tháng kể từ ngày sản xuất
Bảo quản:
Ở nhiệt độ dưới 30 độ C, tránh ánh sáng.




Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.