1 Thành phần
Thành phần của Nanokine 2000IU/1ml gồm:
- Recombinant Human Erythropoietin alfa: hàm lượng 2000IU.
- Tá dược: vừa đủ 1mL.
Dạng bào chế: Dung dịch tiêm.
2 Tác dụng – Chỉ định của thuốc Nanokine 2000IU/1ml
2.1 Tác dụng của thuốc Nanokine 2000IU/1ml
Erythropoietin là 1 hormon thiết yếu để sản xuất hồng cầu, phần lớn do thận sản xuất để đáp ứng với thiếu oxygen trong mô, một phần rất nhỏ do gan tổng hợp và dự trữ trong gan. Erythropoietin kích thích làm tăng khả năng phân chia các tế bào gốc dòng hồng cầu và các tế bào tiền thân sớm hồng cầu, đồng thời tăng cường quá trình biệt hóa đơn vị tạo quần thể hồng cầu (CFU) thành tiền nguyên hồng cầu.
Erythropoietin alpha là 1 Erythropoietin người tái tổ hợp, khi được đưa vào cơ thể cho hoạt động tương đương với các erythropoietin nội sinh, kết quả làm tăng đáng kể tế bào gốc tạo máu ở ngoại vi, tăng số lượng hồng cầu và chỉ số hematocrit, đồng thời ngăn chặn sớm sự phát triển của các dòng tế bào ác tính khác trong máu.
2.2 Chỉ định của thuốc Nanokine 2000IU/1ml
Nanokine 2000 IU (Erythropoietin 2000UI) được chỉ định điều trị tình trạng thiếu máu ở các trường hợp:
- Bệnh nhân bị suy thận mạn có hoặc không phải chạy thận nhân tạo.
- Người bị ung thư đang áp dụng phương pháp hóa trị liệu.
- Đang dùng Zidovudin điều trị cho người bị nhiễm HIV.
- Ngoài ra Nanokine 2000IU/1ml còn được sử dụng để giảm bớt lượng máu phải truyền cho bệnh nhân trong phẫu thuật.
3 Liều dùng – Cách dùng thuốc Nanokine 2000IU/1ml
3.1 Liều dùng thuốc Nanokine 2000IU/1ml
Với bệnh nhân bị suy thận mạn:
- Ban đầu, tiêm dưới da liều 20IU/kg/lần hoặc tiêm tĩnh mạch liều gấp đôi liều tiêm dưới da, 3 lần/tuần.
- Sau đó tùy thuộc theo mức độ đáp ứng và kết quả xét nghiệm máu mà bác sĩ sẽ điều chỉnh liều cho phù hợp. Liều duy trì đối với bệnh nhân phải chạy thận nhân tạo là 60IU/kg/ lần x 3 lần/tuần.
Với bệnh nhân ung thư đang áp dụng phương pháp hóa trị liệu:
- Dùng liều khởi đầu là 150IU/kg/lần x 3 lần/ tuần.
- Nếu không có hiệu quả thì có thể tăng liều lên nhưng không được quá 300 IU/kg/lần.
Với trường hợp đang dùng Zidovudin điều trị cho người bị nhiễm HIV:
- Khởi đầu với liều dùng là 100IU/kg/lần, mỗi tuần tiêm 3 lần và kéo dài trong 2 tháng.
- Liều duy trì được sử dụng sẽ phụ thuộc theo tình hình cụ thể của người bệnh HIV và do bác sĩ chỉ định.
3.2 Cách dùng thuốc Nanokine 2000IU/1ml hiệu quả
Thuốc Nanokine 2000IU/1ml được sử dụng theo đường tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm dưới da, trong quá trình dùng thuốc phải có sự giám sát y tế thường xuyên.
Trường hợp bệnh nhân được chỉ định tự tiêm thì phải tuân thủ sử dụng đúng theo quy trình đã được tập huấn bởi nhân viên y tế có chuyên môn.
Mọi sự điều chỉnh về liều lượng dùng hay ngừng thuốc phải do bác sĩ điều trị quyết định, người dùng không được tự ý thay đổi.
4 Chống chỉ định
Chống chỉ định dùng Nanokine 2000IU/1ml cho bệnh nhân bị dị ứng với Human Erythropoietin alfa hoặc tá dược có trong thuốc.
Người nhạy cảm với các sản phẩm bắt nguồn từ động vật có vú, phụ nữ đang mang thai hoặc cho con bú cũng không nên dùng Nanokine 2000 IU.
Không dùng cho người bị bệnh bạch cầu cấp dòng tủy hoặc huyết áp tăng chưa kiểm soát được.
5 Tác dụng phụ
Một số tác dụng phụ của Nanokine 2000IU/1ml đã được phát hiện đó là:
- Sốt, đau đầu, chóng mặt, nôn, tiêu chảy…
- Ở mức độ nặng hơn có thể gặp phải như làm tăng huyết áp, tim đập nhanh, hình thành cục máu đông, xuất hiện cơn động kinh…
Khi sử dụng thuốc, nếu cơ thể xuất hiện các biểu hiện lạ nghi ngờ do tác dụng phụ của thuốc, hãy báo cho chuyên gia y tế để xử lý phù hợp nhất.
6 Tương tác
Nanokine 2000IU/1ml tương tác thuốc với Carfilzomib, Pomalidomide, Lenalidomide làm tăng khả năng hình thành huyết khối. Trường hợp nặng có thể dẫn đến xuất hiện huyết khối tĩnh mạch sâu gây thuyên tắc phổi.
Các tương tác với các thuốc khác có thể làm giảm hiệu quả điều trị, thậm chí có thể gây nguy hiểm đến người sử dụng.
Vì vậy hãy cân nhắc kĩ và nên xin thêm ý kiến tư vấn từ bác sĩ trước khi phối hợp sử dụng đồng thời thuốc khác với Nanokine 2000IU/1ml.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Không được pha trộn với các loại thuốc khác hoặc dùng để uống, tiêm bắp.
Thận trọng khi dùng thuốc do người lái xe hoặc vận hành máy móc, do thuốc có một số tác dụng phụ trên hệ thần kinh.
Tốt nhất nên kiểm soát huyết áp đến khi ổn định rồi mới dùng thuốc để điều trị.
Trước khi dùng phải tiến hành kiểm tra ngày hết hạn sử dụng, màu sắc, chất lượng của Dung dịch thuốc. Không sử dụng các thuốc đã hết hạn, màu sắc lạ hay kém chất lượng.
Không lắc thuốc hay để thuốc bị đông lạnh vì điều này làm ảnh hưởng đến chất lượng thuốc. Lượng thuốc thừa sau khi dùng phải loại bỏ đi, không được để dùng tiếp cho lần khác.
Nanokine 2000IU/1ml không có tác dụng thay thế cho việc truyền máu trong cấp cứu.
7.2 Lưu ý cho phụ nữ có thai và bà mẹ đang cho con bú
Không sử dụng Nanokine 2000IU/1ml cho các đối tượng phụ nữ có thai và bà mẹ đang cho con bú.
7.3 Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Erythropoietin alpha có cấu trúc và hoạt tính sinh học tương tự như yếu tố nội sinh, thân thiên với cơ thể, không gây các triệu chứng liên quan đến thần kinh hay thị giác do đó không ảnh hưởng đến khả năng lái xe hay vận hành máy móc.
7.4 Bảo quản
Bảo quản Nanokine 2000IU/1ml ở nhiệt độ không quá 30 độ nhưng cũng không quá thấp.
Tuyệt đối không để đông lạnh, không tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời hoặc ẩm mốc.
Đặt Nanokine 2000 IU ở những nơi không nằm trong tầm tay của trẻ em.




Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.