EPHEDRINE AGUETTANT 30MG/ML
(Ephedrin hydroclorid)
- THÀNH PHẦN:
Công thức cho mỗi ống 1 mL (pH = 5,5 – 7,0):
Ephedrin hydroclorid……30mg
Tá dược: nước cất pha tiêm…………………. vừa đủ 1 mL
- DẠNG BÀO CHẾ CỦA THUỐC
Dung dịch tiêm
- CHỈ ĐỊNH
Điều trị hạ huyết áp trong gây mê, trong phẫu thuật, gây tê tại chỗ trong sản khoa bao gồm cả gây tê tủy sống hoặc gây tê ngoài màng cứng.
Đề phòng hạ huyết áp trong phẫu thuật hoặc gây tê tủy sống trong sản khoa.
- CHỐNG CHỈ ĐỊNH
KHÔNG ĐƯỢC DÙNG thuốc này cho
- Người bệnh quá mẫn với ephedrin
- Người bệnh tăng huyết áp
- Người bệnh đang điều trị bằng thuốc ức chế monoamin oxydase
- Người bệnh cường giáp không kiểm soát
- Người bệnh hạ kali huyết chưa được điều trị
KHÔNG DÙNG kết hợp thuốc này với thuốc giống thần kinh giao cảm gián tiếp, như: phenylpropanolamin, phenylephrin, pseudoephedrin, và methylphenidat.
Nói chung, KHÔNG KHUYẾN CÁO dùng thuốc này đồng thời với các thuốc mê halogen hít, các thuốc chống trầm cảm imipramin, các thuốc chống trầm cảm serotoninergic- noradrenergic, guanethidin và các thuốc cùng họ.
- CẢNH BÁO ĐẶC BIỆT VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC
Cảnh báo:
- Đái tháo đường
- Phì đại tiền liệt tuyến
- Cường giáp
- Các bệnh tim mãn tính và thiểu năng vành
- Glaucoma góc đóng
Thận trọng
Cần thận trọng khi dùng ephedrin cho những bệnh nhân có tiền sử bị bệnh tim.
Thận trọng khi dùng thuốc này cho các vận động viên vì thuốc này chứa hoạt chất có thể cho phản ứng dương tính với các phép thử chất kích thích trong thể thao.
Cần kiểm tra và chắc chắn rằng dung dịch thuốc trong và không quan sát thấy hạt lạ trước khi TRUYỀN.
- TƯƠNG TÁC THUỐC VÀ CÁC DẠNG TƯƠNG TÁC KHÁC
Không được dùng kết hợp với các thuốc sau:
+Khi kết hợp với các thuốc giống thần kinh thần kinh giao cảm gián tiếp (phenylpropanolamin, phenylephrin, pseudoephedrin, methylphenidat): nguy cơ bị co mạch và/hoặc tăng huyết áp
Không khuyến cáo dùng kết hợp với các thuốc sau:
- Các thuốc mê halogen hít: loạn nhịp thất nghiêm trọng (tăng tính dễ bị kích thích).
- Các thuốc chống trầm cảm imipramin, các thuốc chống trầm cảm serotoninergic-noradrenergic (menacipran, venlafaxin): cao huyết áp nghịch thường kèm nguy cơ bị loạn nhịp tim (ức chế adrenalin hoặc noradrenalin vào các sợi giao cảm)
- Guanethidin và các thuốc cùng họ: làm tăng huyết áp mạnh (tăng khả năng phản ứng và giảm trương lực thần kinh giao cảm và/hoặc ức chế adrenalin hoặc noradrenalin vào các sợi giao cảm). Nếu không thể tránh việc kết hợp này, cần thận trọng và dùng các thuốc kích thích giao cảm với liệu thấp nhất có thể.
Cần thận trọng khi kết hợp với các thuốc
+Các thuốc ức chế MAO không chọn lọc: làm tăng tác động gây tăng huyết áp của epinephrin và norepinephrin, thường ở mức độ trung bình; chỉ nên dùng khi có giám sát y khoa chặt chẽ
- Các thuốc ức chế MAO-A chọn lọc (moclobemid, toloxaton): bằng phép ngoại suy từ các thuốc ức chế MAO không chọn lọc về nguy cơ làm tăng tác động gây tăng huyết áp, chỉ nên dùng khi có giám sát y khoa chặt chẽ.
- DÙNG THUỐC CHO PHỤ NỮ MANG THAI VÀ CHO CON BÚ
Phụ nữ mang thai:
Nghiên cứu trên động vật cho thấy thuốc có ảnh hưởng gây quái thai.
Theo số liệu lâm sàng từ các nghiên cứu dịch tễ học trên số ít phụ nữ thì không thấy ảnh hưởng của ephedrin đối với dị tật bào thai.
Đã có báo cáo trường hợp tăng huyết áp ở bà mẹ sau khi lạm dụng hoặc dùng kéo dài các amin gây co mạch.
Tuy nhiên, hiện tại không có số liệu đầy đủ đầy đủ xác nhận ephedrin gây tổn hại cho bào thai khi dùng thuốc này cho phụ nữ mang thai.
Do đó, không nên dùng ephedrin cho phụ nữ mang thai trừ khi thật sự cần thiết.
Phụ nữ cho con bú:
Không có số liệu cho thấy ephedrin bài tiết qua sữa mẹ. Tuy nhiên, theo cách dùng thuốc này thì người mẹ có thể cho con bú khi dùng thuốc.
- LIỀU DÙNG/ CÁCH DÙNG/ ĐƯỜNG DÙNG
Chỉ dùng ephedrin khi có giám sát của chuyên gia gây mê.
KHÔNG DÙNG THUỐC QUÁ LIỀU CHỈ ĐỊNH
Đường dùng: đường tĩnh mạch
Cách dùng: tiêm truyền tĩnh mạch hay tiêm tĩnh mạch bolus.
Cách dùng có thể khác nhau theo điều kiện của bệnh nhân, tùy vào trọng lượng bệnh nhân và các điều trị đi kèm.
Người lớn:
Liều: từ 3 đến 6 mg, lặp lại khi cần thiết sau mỗi 5-10 phút, nhưng không vượt quá liều 150 mg/24 giờ.
Nếu không có hiệu quả sau 30mg, lựa chọn điều trị cần được xem xét lại.
Trẻ em:
Dùng thuốc bằng đường tĩnh mạch với liệu từ 0,1 đến 0,2 mg/kg mỗi 4-6 giờ
- TÁC ĐỘNG CỦA THUỐC KHI LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY
Không được biết.
- KHÔNG MONG MUỐN TÁC DỤNG
- Nguy cơ bị đánh trống ngực, tăng huyết áp giảm khả năng cầm máu ban đầu, bồn chồn, run, lo lắng, mất ngủ, lẫn, dễ bị kích thích, trầm cảm, bí tiểu cấp, quá mẫn.
- Nguy cơ bị glaucoma góc đóng.




Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.