- Thành phần: mỗi ống 10ml chứa:
Paracetamol…………………….……..1000 mg
- Chỉ định:
- Điều trị ngắn hạn các cơn đau vừa phải, đặc biệt sau phẫu thuật và điều trị ngắn hạn sốt, khi việc đưa thuốc vào cơ thể bằng đường tĩnh mạch là cần thiết để điều trị đau hoặc sốt cao và/hoặc khi các đường dùng khác là không thể.
- Liều dùng:
| Cân nặng bệnh nhân | Liều lượng/lần | Liều tối đa/24 giờ |
|---|---|---|
| ≤ 10kg | 7,5 mg/kg | 30 mg/kg |
| > 10kg và ≤ 33kg | 15 mg/kg | 60 mg/kg, không quá 2g |
| > 33kg và ≤ 50kg | 15 mg/kg | 60 mg/kg, không quá 3g |
| > 50kg và có các yếu tố nguy cơ đồng thời gây độc cho gan | 1g | 3g |
| >50kg và không có yếu tố nguy cơ gây độc cho gan | 1g | 4g |
- Khoảng cách giữa hai lần dùng thuốc tối thiểu 4 giờ.
- Không có dữ liệu an toàn và hiệu quả dành cho trẻ sơ sinh đẻ non.
- Liều nêu trên là liều tối đa cho bệnh nhân không sử dụng các thuốc chứa paracetamol khác.
- Khi dùng thuốc cho bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin ≤ 30ml/phút), tăng khoảng cách tối thiểu giữa mỗi lần dùng đến 6 giờ.
- Ở người lớn bị suy gan, nghiện rượu mãn tính, suy dinh dưỡng mãn tính, mất nước : Liều tối đa hằng ngày không được vượt quá 3g.
- Cách dùng:
- Truyền tĩnh mạch.
- Pha loãng 1 ống dung dich BFS-PARACETAMOL trong 100-500 ml dung dịch tiêm truyền natri clorid 0.9%, hoặc dung dịch glucose 5%. Cần kiểm tra để chắc chắn không có tiểu phân nhìn thấy được bằng mắt thường trong dịch để truyền.
- Chống chỉ định:
- Quá mẫn với paracetamol hoặc propacetamol hydrochlorid ( tiền chất của paracetamol) hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Suy tế bào gan nặng.
- Người bệnh thiếu hụt glucose-6-phosphat dehydro-genase.
- Thận trọng:
- Paracetamol tương đối không độc đối với liều điều trị. Đôi khi có những phản ứng da gồm dát sần ngứa và mày đay, nhưng phản ứng mẫn cảm khác bao gồm phù mạch và những phản ứng kiểu phản vệ có thể ít khi xảy ra.
- Suy tế bào gan.
- Suy thận nặng (độ thanh thải creatinin ≤ 30ml/phút)
- Nghiện rượu mãn tính.
- Suy dinh dưỡng mãn tính ( trữ lượng thấp của gluthation ở gan).
- Mất nước.
- Bệnh nhân dùng các thuốc gây cảm ứng enzym.
- Nguy cơ paracetamol gây độc trên gan gia tăng đáng kể ở người bệnh dùng liều paracetamol lớn hơn liều khuyên dùng khi đang uống thuốc chống co giật hoặc isoniazid.
- Phản ứng phụ nghiêm trọng bao gồm hội chứng Steven-Johnson, hội chứng hoại tử da nhiễm độc: toxic epidermal necrolysis hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính: acute generalized exanthematous pustulosis.
- Thời kỳ mang thai và cho con bú:
- Thời kỳ mang thai: Chưa xác định được tính an toàn của paracetamol dùng khi thai nghén liên quan đến tác dụng không mong muốn có thể có đối với phát triển. Do đó, chỉ nên dùng paracetamol ở người mang thai khi thật cần.
- Thời kỳ cho con bú: Thuốc tiết vào sữa mẹ ở một lượng rất nhỏ. Nghiên cứu ở người mẹ dùng paracetamol sau khi đẻ cho con bú, không thấy có tác dụng không mong muốn ở trẻ nhỏ bú mẹ.
- Tác động của thuốc khi lái xe hoặc vận hành máy móc: Sử dụng thuốc không gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc.
- Tác dụng không mong muốn:
Hệ thống cơ quan Hiếm >1/1000, <1/1000 Rất hiếm <1/1000 Chung Mệt mỏi Phản ứng quá mẫn Tim mạch Huyết áp thấp Gan Tăng transaminase Tiểu cầu / máu Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính.
- Các phản ứng có hại hay gặp ở chỗ tiêm đã được báo cáo trong các thử nghiệm lâm sàng (đau và cảm giác nóng bỏng).
- Trường hợp rất hiếm: phát ban da đơn giản hoặc nổi mề đay đến sốc phản vệ đã được báo cáo và yêu cầu ngừng điều trị.
- Các trường hợp ban đỏ, đỏ bừng, ngứa và nhịp tim nhanh đã được báo cáo.
Tương tác thuốc:
- Probenecid gây giảm tốc độ thanh thải paracetamol bằng cách ức chế sự tiếp hợp của nó với acid glucuronic. Giảm liều paracetamol cần được xem xét khi điều trị đồng thời với probenecid.
- Sử dụng đồng thời paracetamol (4g mỗi ngày trong ít nhất 4 ngày) với các thuốc chống đông đường uống có thể dẫn đến các biến thể nhẹ của giá trị INR.
- Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất. 5 ngày sau khi mở túi nhôm. 8 giờ sau khi pha loãng.
- Bảo quản: Ở nhiệt độ dưới 30 độ C, tránh ánh sáng.




Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.