1. Thành phần
Thành phần: Actilyse 50mg chứa Alteplase 50mg
Dạng bào chế: Bột đông khô pha tiêm
2 Tác dụng – Chỉ định của thuốc Actilyse
Điều trị bệnh lý do sự hình thành cục máu đông trong mạch máu như đau tim, cục máu đông trong động mạch não làm đột quỵ, cục máu đông trong động mạch phổi
3 Liều dùng – Cách dùng thuốc
3.1 Cách dùng
Pha bột đông khô Actilyse với lọ nước pha tiêm vô trùng
3.2 Liều dùng
Khi nhận thấy có dấu hiệu bệnh thì dùng thuốc sớm nhất có thể
Đau tim: liều 100mg Actilyse, thời gian tiêm 90-180 phút
Thuyên tắc phổi: liều 100mg Actilyse, thời gian tiêm > 120 phút
Người có cân < 65 kg: liều thấp hơn, liều 1,5mg/kg
Đột quy do thiếu máu cục bộ: 0,9 mg / kg trong 1h
4. Chống chỉ định
Không dùng thuốc cho người có bất cứ mẫn cảm nào với các thành phần của thuốc
Không dùng cho các đối tượng:
- Rối loạn chảy máu
- Xuất huyết tạng
- Đang dùng Thuốc chống đông máu hiệu quả
- Đã từng tổn thương thần kinh trung ương
- Tăng huyết áp không kiểm soát được
- Phẫu thuật lớn trong vòng 10 ngày qua
- Đột quỵ xuất huyết
- Đột quỵ do thiếu máu cục bộ trong vòng nửa năm trước,…
5. Tác dụng phụ
- Cục máu đông, chảy máu trong não
- Buồn ngủ, nói lắp, chóng mặt, mất trí nhớ, stress, co giật, rối loạn tinh thần,…
- Khó thở, mệt mỏi, da ngăm ngăm, hoạt động nhẹ nhàng cũng mệt,…
Khi có bất cứ biểu hiện nào cần báo ngay cho bác sĩ
6. Tương tác
Actilyse làm tăng nồng độ thuốc dùng cùng như dabigatran etesilat, chất chống đông, các dẫn chất prostacyclin
Actilyse bị tăng nồng độ do limapest, các salicylat, thuốc có tính chống đông
Actilyse bị giảm tác dụng do aprotinin, Nitroglycerin.
7. Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Chú ý khi dùng thuốc với người già, tăng huyết áp, rung nhĩ, hẹp van 2 lá, bà bầu, phụ nữ cho con bú
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Phụ nữ đang có thai hoặc đang cho con bú đều phải thận trọng khi dùng thuốc này
7.3 Bảo quản
Nơi khô ráo
Tránh ánh sáng chiếu trực tiếp




Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.