( Atropin sulphat )( 430 / ống )
THUỐC ĐỘC
- Dạng bào chế: Dung dịch thuốc tiêm, dung dịch trong không màu
- Thành phần:
Hoạt chất: Atropin sulphat ……………………………………..0,25 mg vừa đủ 1 ml
Tá dược: Acid hydroclorid, nước cất pha tiêm ………..vừa đủ 1 ml
- Chỉ định:
- Điều trị chứng ỉa chảy cấp và mãn tính do tăng nhu động ruột, đau bụng do viêm loét dạ dày- tá tràng và các rối loạn khác có co thắt cơ trơn: Cơn đau co thắt đường mật, đường tiết niệu (cơn đau quặn thận).
- Điều trị cơn co thắt phế quản.
- Điều trị ngộ độc thuốc trừ sâu (phospho hữu cơ, carbamat), chất độc thần kinh, nấm Amanita muscaria.
- Điều trị nhịp tim chậm, tụt huyết áp trong hồi sức cấp cứu tim – phổi, sau nhồi máu cơ tim, do dùng nitroglycerin, ngộ độc digitalis hoặc do thuốc halothan, propofol, suxamethonium.
- Tiền mê
- Triệu chứng ngoại tháp, hội chứng Parkinson do thuốc.
- Liều lượng và cách dùng:
- Người lớn: Tiêm bắp, tĩnh mạch hoặc dưới da: 0,4 – 0,6mg ( Khoảng 0,3- 1,2mg).
- Trẻ em: 0,01mg/kg hoặc 0,3 mg/m”, thường không quá 0,4mg. Nếu cần, có thể lặp lại cách nhau 4-6 giờ.
Ngoại khoa:
Tiền mê:
- Người lớn: 0,4mg (khoảng 0,2 – 1mg) tiêm bắp hoặc dưới da 30-60 phút trước khi gây mê.
- Trẻ em: Cân nặng 3kg: 0,1mg, 7-9kg: 0,2mg, 12-16kg:0,3mg.
Chẹn tác dụng phụ muscarin của thuốc kháng cholinesterase (neostigmin):
- Người lớn: Tiêm tĩnh mạch atropin liều 0,6-1,2mg cho mỗi liều 0,5-2,5mg neostigmin (atropin tiêm đồng thời nhưng bơm tiêm riêng hoặc một vài phút trước khi dùng thuốc kháng cholinesterase).
- Sơ sinh và trẻ nhỏ: 0,02mg/kg atropin cho đồng thời 0,04mg neostigmin
Hồi sức tim – phổi:
- Người lớn: Điều trị nhịp tim chậm trong hồi sức cấp cứu tim phổi: 0,5mg tiêm tĩnh mạch, lặp lại cách nhau 3-5 phút/lần cho tới khi được tần số tim mong muốn hoặc tổng liều 3mg: Điều trị vô tâm thu, hoạt tính điện chậm không mạch, atropin tiêm tĩnh mạch 1mg và liều có thể lặp lại cách nhau 3-5 phút nếu cần cho tới tổng liều 3mg.
- Trẻ em: 0,02mg/kg tiêm tĩnh mạch hoặc trong tủy xương, liều tối thiểu 0,1mg và liều tối đa; 0,5mg ở trẻ em và 1mg ở thiếu niên. Liều có thể lặp lại 1 lần trong 5 phút tới tổng liều tối đa 1mg ở trẻ em và 2mg ở thiếu niên. Liều cao hơn có thể cần trong các trường hợp đặc biệt như ngộ độc phospho hữu cơ hoặc chất độc thần kinh.
Điều trị ngộ độc phospho hữu cơ, carbamat, chất độc thần kinh:
Người lớn: Liều đầu tiên 1-2mg hoặc hơn, tiêm bắp hoặc tĩnh mạch cách nhau 5-60 phút/lần cho đến khi hết triệu chứng muscarin. Trong trường hợp nặng, có thể cần tới liều 50mg trong 24 giờ đầu. Khi dùng atropin liều cao, phải giảm dần thuốc để tránh các triệu chứng trở lại đột ngột (như phù phổi). Tổng liều atropin dùng trong ngộ độc carbamat thường ít hơn. Liều atropin cần thiết phụ thuộc rất nhiều vào mức độ nặng của ngộ độc.
Trẻ em: Liều thông thường tiêm bắp hoặc tĩnh mạch: 0,03 – 0,05 mg/kg cách nhau 10-30 phút cho tới khi các triệu chứng muscarin hết. Dùng thuốc lại nếu triệu chứng tái phát.
- Chống chỉ định:
Phì đại tuyến tiền liệt (gây bí đái), liệt ruột hay hẹp môn vị, bệnh nhược cơ (nhưng có thể dùng để giảm tác dụng do muscarin của thuốc kháng cholinesterase), glôcôm góc đóng hay góc hẹp (làm tăng nhãn áp và có thể thúc đẩy xuất hiện glôcôm), cơn nhịp tim nhanh, triệu chứng ngộ độc giáp trạng.
Trẻ em: Khi môi trường khí hậu nóng hoặc sốt cao.
- Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc:
- Trẻ em và người cao tuổi (dễ bị tác dụng phụ của thuốc).
- Trẻ em có hội chứng Down,
- Người bị tiêu chảy.
- Người bị sốt, bị nhược cơ.
- Người bị suy tim, mổ tim.
- Người đang bị nhồi máu cơ tim cấp, có huyết áp cao.
- Người suy gan, suy thận.
- Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Thời kỳ mang thai:
Atropin đi qua nhau thai, sau khi tiêm tĩnh mạch nồng độ tối đa trong máu cuống rốn đạt được sau 5 phút và tác dụng mạnh nhất trên tim **thai sau 25 phút. Tuy nhiên, chưa xác định được nguy cơ độc đối với phôi thai và thai nhi. Cần thận trọng dùng atropin trong các tháng cuối của thai kỳ vì có thể có tác dụng không mong muốn đối với thai nhi.
Thời kỳ cho con bú:
Trẻ sơ sinh rất nhạy cảm với thuốc kháng acetylcholin, cần tránh dùng kéo dài trong thời kỳ cho con bú.
- Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc: Không dùng thuốc khi đang lái xe và vận hành máy móc.
- Tương tác thuốc:
- Atropin và rượu: uống rượu đồng thời với dùng atropine sẽ suy giảm khả năng tập trung chú ý khiến cho điều khiển xe, máy dễ nguy hiểm.
- Atropin và các thuốc kháng acetyl cholin khác: các tác dụng kháng acetyl cholin sẽ mạnh lên nhiều, cả ở ngoại vi và trung ương. Hậu quả có thể rất nguy hiểm.
- Atropin và một số thuốc kháng histamin, butyrophenon, phenothiazin, thuốc chống trầm cảm ba vòng: Nếu dùng atropin đồng thời với các thuốc trên thì tác dụng của atropin sẽ tăng lên.
- Atropin có thể làm giảm hấp thu thuốc khác vì làm giảm nhu động của dạ dày.
- Tương kỵ của thuốc:
Atropin sulphat dạng tiêm khi trộn với norepinephrin bitartrat, metaraminol bitartrat và natri bicarbonat sẽ xảy ra tương kỵ vật lý. Khi trộn atropin sulphat với dung dịch natri methohexital sẽ gây kết tủa trong 15 phút.
- Tác dụng không mong muốn (ADR):
Thường gặp, ADR>1/100
- Toàn thân: khô miệng, khó nuốt, khó phát âm, khát, sốt, giảm tiết dịch ở phế quản.
- Mắt: giãn đồng tử, mất khả năng điều tiết của mắt, sợ ánh sáng.
- Tim – mạch: chậm nhịp tim thoáng qua, sau đó là nhịp tim nhanh, trống ngực
và loạn nhịp.
- Thần kinh trung ương: lú lẫn, hoang tưởng, dễ bị kích thích.
Ít gặp, 1/1000 < ADR<1/100
- Toàn thân: phản ứng dị ứng, da bị đỏ ửng và khô, nôn
- Tiết niệu: đái khó.
- Tiêu hóa: giảm trương lực và nhu động của ống tiêu hóa, dẫn đến táo bón.
- Thần kinh trung ương: lảo đảo, choáng váng.
Thông báo ngay cho Bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
- Quá liều và cách xử trí:
Quá liều: Khi ngộ độc có các triệu chứng giãn đồng tử, nhịp tim nhanh, thở nhanh, sốt cao, hệ thần kinh trung ương bị kích thích (bồn chồn, lú lẫn, hưng phấn, các phản ứng rối loạn tâm thần và tâm lý, hoang tưởng, mê sảng, đôi khi co giật). Trong trường hợp ngộ độc nặng thì hệ thần kinh trung ương bị kích thích quá mức có thể dẫn đến ức chế, hôn mê, suy tuần hoàn, suy hô hấp, rồi tử vong.
Xử trí: Cần có các biện pháp điều trị hỗ trợ. Có thể dùng diazepam khi bị kích thích và co giật. Không được dùng phenothiazin vì sẽ làm tăng tác dụng của thuốc kháng acetyl cholin.




Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.