DISTHYROX
Thành phần: mỗi viên nén chứa:
Levothyroxin natri………………100cmg
- Chỉ định:
- Dùng điều trị thay thế cho các trường hợp thiếu hormone giáp trạng ( thiểu năng tuyến giáp)
- Ngăn ngừa sự phì đại trở lại của tuyến giáp sau khi cắt bướu trong các trường hợp chức năng tuyến giáp bình thường.
- Điều trị kết hợp trong các điều trị cường giáp với các thuốc kháng giáp sau khi đạt được tình trạng tuyến giáp bình thường.
-Liệu pháp điều trị và thay thế trong các trường hợp bướu giáp ác tính sau phẫu thuật cắt bỏ tuyến giáp
- Xét nghiệm ức chế tuyến giáp.
- Liều dùng- Cách dùng:
- Cách dùng:
- Liều hàng ngày được uống bằng cách nuốt toàn bộ viên thuốc với một lượng nước nhỏ vào buổi sáng , khi dạ dày rỗng, ít nhất ½ giờ trước khi ăn sáng.
- TE uống ít nhất ½ giờ trước bữa ăn đầu tiên trong ngày . Ngậm viên thuốc với một chút nước cho thuốc tan ra và trở thành hỗn dịch mịn ( chỉ nên thực hiện cho mỗi lần uống) sau đó cho trẻ uống thêm một ít nước.
- Liều dùng:
- Người lớn :
Suy giáp: Liều khởi đầu :25-50mcg, liều tiếp theo : 100-200mcg
Ngăn ngừa sự phì đại trở lại của tuyến giáp sau phẫu thuật cắt bỏ tuyến giáp: 75-200mcg
Điều trị bướu giáp lành tính trong các trường hợp chức năng tuyến giáp bình thường: 75-200mcg
Điều trị kết hợp trong điều trị cường giáp với các thuốc kháng giáp: 50-100mcg
Các trường hợp bướu giáp ác tính sau phẫu thuật tuyến giáp: 150-300mcg
Xét nghiệm ức chế tuyến giáp khi xạ hình tuyến giáp: 200mcg/ ngày ( 14 ngày sau khi xạ hình tuyến giáp)
- Trẻ em : Dùng liều khởi đầu tối đa là ½ viên ( tương đương 50mcg) mỗi ngày
Trong TH điều trị lâu dài liều dùng phụ thuộc vào nhiều yếu tố như tuổi và cân nặng
Từ 0-6 tháng: 25-50mcg/ ngày
Từ 6-24 tháng: 50-75 mcg/ ngày
Từ 2-10 tuổi: 75-125mcg/ngày
Từ 10-16 tuổi : 100-200 mcg/ngày
Từ 16 tuổi : 100-200mcg/ ngày
- Chống chỉ định:
– Trẻ em không nuốt được viên nén .
Cường giáp trừ những người đang điều trị với các chất kháng giáp trạng tổng hợp
Bệnh nhân bị bệnh tim mất bù, bệnh động mạch vành hoặc rối loạn nhịp tim không kiểm soát được.
- Thận trọng:
- Theo dói chặt chẽ trong trường hợp rối loạn mạch vành hay rối laonj nhịp tim.
- Người cao huyết áp, suy vỏ thượng thận, tình trạng kém ăn kèm suy dinh dưỡng, bệnh lao, tiểu đường,
- Trường hợp có tiểu sử bệnh tim mạch , phải đo điện tâm đồ
Sử dụng thuốc cho PN có thai và cho con bú:
- Phụ nữ có thai: Cần ddieuf chỉnh liều bằng cách kiểm tra định kỳ nồng độ TSH trong huyết thanh.
- Phụ nữ cho con bú: Cần thận trọng khi dùng thuốc.
- Sử dụng thuốc khi lái xe và vận hành máy móc:
- Không dùng thuốc khi lái xe và vận hành máy móc.
- Tương tác thuốc:
- Thuốc chống đông máu : Hormon tuyến giáp làm tăng tác dụng thuốc chống đông máu.
- Thuốc tiểu đường : Hormon tuyến giáp làm giảm hiệu lực thuốc tiểu đường
- Sự phối hợp với các thuốc chống tràm cảm 3 vòng sẽ làm tăng tác dụng qua lại lẫn nhau.
- Colestyramin: Làm giảm hiệu lực của hormone tuyến giáp
- Các thuốc gây cảm ứng men : Làm tăng chuyển hóa của T3 và T4
- Tác dụng không mong muốn:
-Làm nặng thêm bệnh lý tim ( đau thắt lồng ngực, nhồi máu cơ tim ,rối loạn nhịp tim…)
-Dấu hiệu cường giáp :Nhịp tim nhanh , mất ngủ, kích động, nhức đầu, sốt, mồ hôi, gầy nhanh, tiêu chảy,
-Có khẳ năng tăng canxi niệu ở trẻ còn bú và trẻ em.
- Bảo quản:
Ở nhiệt độ dưới 300C, tránh ánh sáng.




Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.