1 Thành phần
Mỗi viên nang Dutasvitae 0.5mg chứa:
- Dutasteride: 0.5 mg.
- Tá dược: Gelatin, Glycerol, Butylhydroxytoluen (E321), Lecithin (E322), Glycerol monocaprylocaprat (type 1), Titan dioxid (E171), Tryglycerid medium chain, Màu vàng oxid Sắt (E172), nước tinh khiết.
Dạng bào chế: Viên nang mềm.
2 Tác dụng – Chỉ định của thuốc Dutasvitae 0.5mg
2.1 Tác dụng của thuốc Dutasvitae 0.5mg
2.1.1 Dược lực học
Dutasterid thuộc nhóm chất ức chế testosteron-5-alpha-reductase có khả năng ức chế hoạt động của 5a-reductase loại 1 và 2, là các isoenzym xúc tác cho quá trình chuyển từ testosteron thành Sa- dihydrotestosteron (DHT), qua đó làm giảm nồng độ DHT trong máu.
2.1.2 Dược động học
Hấp thu: Sau khi uống Dutasterid nồng độ đỉnh đạt được trong huyết thanh là 1 – 3 giờ. Cho Sinh khả dụng tuyệt đối đạt khoảng 60% và không bị ảnh hưởng khi có mặt thức ǎn.
Phân bố: Thể tích phân bố lớn vào khoảng 300 – 500 lít và phần lớn gắn với protein huyết tương. Nồng độ dutasteride huyết thanh sau liều dùng hằng ngày đạt 65% so với nồng độ ở trạng thái ổn định sau 1 tháng và 90% sau 3 tháng.
Chuyển hóa: Dutasterid bị chuyển hóa phần lớn khi qua gan, dưới tác động của cytochrom P4503A4 và 3A5, sản phẩm tạo thành gồm ba monohydroxylated và một dihydroxylated.
Thải trừ: Từ 1,0% đến 15,4% (trung bình 5,4%) liều dùng được tìm thấy dưới dạng không đổi trong phân, còn lại là hỗn hợp của các chất chuyển hóa. Chỉ khoảng 0,1% liều được bài tiết qua nước tiểu.
2.2 Chỉ định thuốc Dutasvitae 0.5mg
- Điều trị các triệu chứng từ trung bình đến nặng của tăng sản lành tính tuyến tiền liệt.
- Giảm nguy cơ bí tiểu cấp tính (AUR).
- Giảm nguy cơ cần phẫu thuật ở những bệnh nhân có các triệu chứng tăng sản tuyến tiền mức độ từ trung bình đến nặng.
3 Liều dùng – Cách dùng thuốc Dutasvitae 0.5mg
3.1 Liều dùng thuốc Dutasvitae 0.5mg
Người lớn: 1 viên uống một lần trong ngày.
Người cao tuổi, bệnh nhân suy thận, bệnh nhân suy gan vừa và nhẹ không cần hiệu chỉnh liều.
3.2 Cách dùng thuốc Dutasvitae 0.5mg hiệu quả
Nuốt nguyên viên nang, không được nhai, bẻ hoặc làm vỡ viên vì có thể gây ra tình trạng kích ứng niêm mạc miệng.
Uống cùng với nước đun sôi để nguội, có thể dùng trước hoặc sau khi ăn.
Điều trị tối thiểu trong vòng 6 tháng để đạt hiệu quả tốt nhất.
4 Chống chỉ định
Chống chỉ định sử dụng thuốc Dutasvitae 0.5mg trong những trường hợp:
- Phụ nữ, trẻ em và thanh thiếu niên.
- Người bị dị ứng với dutasteride, các chất ức chế 5-alpha reductase hoặc tá dược của thuốc.
- Bệnh nhân suy gan nặng.
5 Tác dụng phụ
| Tần xuất | Tác dụng không mong muốn (ADR) |
| Thường gặp | Bất lực, giảm ham muốn tình dục, rối loạn xuất tinh, rối loạn tuyến vú ở đàn ông. |
| Ít gặp | Rụng tóc, lông toàn thân, ho. |
| Hiếm gặp | Phát ban, ngứa, nổi mày đay, phù tại chỗ và phù mạch, đau và sưng tinh hoàn, trầm cảm. |
Nếu gặp các triệu chứng bất thường khi dùng thuốc và phải báo ngay cho bác sĩ chuyên khoa để được xử trí kịp thời.
6 Tương tác
| Thuốc | Tương tác |
| Thuốc ức chế CYP3A4 (ritonavir, indinavir, nefazodone, Itraconazole, Ketoconazole) | Tăng nồng độ Dutasteride trong huyết thanh. |
| Verapamil, diltiazem | Tăng nồng độ Dutasteride trong huyết thanh. |
| Desmopressin | Tăng nguy cơ tăng huyết áp. |
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và bảo quản
Việc chỉ định kết hợp dutasteride và các thuốc khác nên được thực hiện sau khi đã đánh giá giữa lợi ích, nguy cơ và đã có phương án thay thế.
Tỷ lệ xuất hiện suy tim thường cao hơn ở bệnh nhân dùng phối hợp dutasteride và thuốc chẹn alpha.
Bệnh nhân cần phải thực hiện khám trực tràng bằng ngón tay và tầm soát ung thư tuyến tiền liệt (PSA) trước khi bắt đầu và trong suốt quá trình điều trị với dutasteride.
Dutasteride có thể được hấp thu qua da, do đó, các đối tượng chống chỉ định cần tránh tiếp xúc với viên nang bị vỡ, nếu có tiếp xúc, rửa nhanh với xà phòng và nước.
Thận trọng khi dùng dutasteride với bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình. Nam giới sử dụng dutasteride cần được theo dõi các thay đổi ở mô vú như u cục hoặc tiết dịch núm vú.
Nam giới có vợ đang trong độ tuổi sinh sản, nên tránh tiếp xúc trực tiếp.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Không sử dụng Dutasvitae 0.5mg cho phụ nữ có thai vì có thể gây dị tật cho thai nhi.
7.3 Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Điều trị bằng Dutasvitae 0.5mg không gây cản trở tới việc lái xe hay vận hành máy móc của bệnh nhân.
7.4 Bảo quản
Nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30 độ C, tránh ánh sáng.
Để xa tầm tay của trẻ nhỏ.




Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.