1, Thành phần
Thành phần trong mỗi 1ml Dung dịch Uni-Atropin 1% bao gồm:
- Atropin sulfat hàm lượng 10mg.
- Các tá dược vừa đủ bao gồm nước tinh khiết, Acid hydrocloric.
Dạng bào chế: Dung dịch nhỏ mắt
2. Tác dụng – Chỉ định của thuốc Uni-Atropin 1%
Thuốc nhỏ mắt Uni-Atropin 1% là một loại thuốc kháng muscarinic, được sử dụng để làm thuốc giãn đồng tử và liệt thể mi. Nó được sử dụng trong các trường hợp sau:
- Điều trị viêm mống mắt.
- Điều trị viêm màng bồ đào.
- Xác định tật khúc xạ ở trẻ em dưới 6 tuổi, trẻ em bị lác mắt hội tụ.
3. Liều dùng – Cách dùng thuốc Uni-Atropin 1%
3.1 Liều dùng
Người lớn:
Xác định tật khúc xạ: nhỏ 1-2 giọt vào mỗi bên mắt, dùng trước khi đo khoảng 1 giờ.
Viêm mống mắt, viêm màng bồ đào: nhỏ vào mỗi bên mắt 1-2 giọt, sử dụng tối đa 4 lần/ngày.
Trẻ em:
Xác định tật khúc xạ: nhỏ 1 giọt vào mỗi bên mắt, dùng 2 lần/ngày, đùng trước khi kiểm tra mắt từ 1-3 ngày.
Viêm màng bồ đào, viêm mống mắt: nhỏ 1 giọt vào mỗi bên mắt, sử dụng tối đa 3 lần/ngày.
3.2 Cách dùng
Thuốc Uni-Atropin 1% được sử dụng để nhỏ mắt, trước khi dùng nên thực hiện soi góc tiền phòng.
Nhỏ thuốc vào vành mi dưới sau đó dùng ngó tay trỏ chẹn vào điểm lệ của mắt khoảng 1 phút.
4. Chống chỉ định
Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào có trong sản phẩm.
Bệnh nhân tăng nhãn áp góc đóng, có góc giữa mống mắt và giác mạc hẹp.
5. Tác dụng phụ
Dưới đây là một số tác dụng phụ mà bệnh nhân có thể gặp phải khi dùng thuốc Uni-Atropin 1% nhỏ mắt:
- Chứng sợ ánh sáng (nên che chắn khỏi ánh sáng chói khi đồng tử giãn).
- Kích ứng cục bộ, làm đau nhức tạm thời, phù nề, xung huyết, viêm kết mạc.
- Tăng áp lực nội nhãn, nhất là ở bệnh nhân tăng nhãn áp góc đóng.
- Phát ban da, viêm kết mạc.
- Mất điều hòa, hưng phấn, bồn chồn, ảo giác.
- Khó nuốt, khó nói, khô miệng, da khô, đỏ bừng, nhịp tim chậm thoáng qua sau đó nhịp tim sẽ nhanh, loạn nhịp tim, đánh trống ngực, tiểu gấp, tiểu són, táo bón…
Trong quá trình sử dụng sản phẩm này, nếu bệnh nhân gặp bất kỳ tác dụng không mong muốn nào cần ngừng dùng ngay và thông báo cho các bác sĩ để có thể xử trí kịp thời.
6. Tương tác
Dùng Uni-Atropin 1% cùng các thuốc kháng muscarinic khác có thể gây tăng tác dụng của atropin.
Khi dùng Uni-Atropin 1% cùng các dung dịch có độ thẩm thấu cao có thể làm cản trở hấp thu atropin sulfat.
7. Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Thuốc Uni-Atropin 1% có thể làm tăng nguy cơ tăng nhãn áp ở người cao tuổi vì vậy nên thận trọng khi dùng cho đối tượng này.
Thận trọng khi dùng ở bệnh nhân tăng áp lực nội nhãn, người có nhịp tim nhanh.
Hãy cảnh báo cho bệnh nhân khi sử dụng thuốc này có thể làm giảm thị lực tạm thời.
Rửa sạch tay trước và sau khi dùng thuốc, không để thuốc dính vào miệng.
Thận trọng khi dùng Uni-Atropin 1% ở bệnh nhân bị sốt, có thân nhiệt cao hay nhiệt độ môi trường cao.
Không để đầu nhỏ giọt chạm vào mi mắt hoặc bất kỳ bề mặt nào khác.
Nên bỏ đi 1-2 giọt đầu sau khi mở nắp.
Chỉ sử dụng Uni-Atropin 1% trong vòng 7 ngày sau khi mở nắp.
Khi sử dụng thuốc Uni-Atropin 1% nhỏ mắt có thể làm mờ mắt thoáng qua, ảnh hưởng đến rầm nhìn do đó chỉ lái xe, vận hành máy móc khi tầm nhìn được rõ ràng.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Chỉ sử dụng Uni-Atropin 1% cho phụ nữ mang thai, phụ nữ cho con bú khi có chỉ định của bác sĩ bởi chưa có đầy đủ nghiên cứu khi dùng cho đối tượng này.
7.3 Xử trí khi quá liều
Dùng thuốc Uni-Atropin 1% quá liều có thể gặp phải một số tác dụng phụ toàn thân như rối loạn nhịp tim, kháng cholinergic, ảo giác, co giật, mất điều hòa, bồn chồn, nhầm lẫn… Lúc này hãy tiến hành điều trị triệu chứng cho bệnh nhân.
7.4 Bảo quản
Bảo quản Uni-Atropin 1% ở nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30 độ C, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
8. Cơ chế tác dụng
8.1 Dược lực học
Atropin sulfat là thuốc thuộc nhóm kháng cholinergic được sử dụng để nhỏ mắt làm giãn đồng tử, liệt cơ thể mi. Sau khi nhỏ mắt bằng Atropin sulfat khoảng nửa giờ sẽ diễn ra sợ giãn nở của đồng từ và nó sẽ kéo dài trong khoảng 7 giờ hoặc hơn. Trong vòng 1-3 giờ sẽ xảy ra tình trạng liệt điều triết và sẽ phục hồi trong vòng từ 3 đến 7 ngày.
8.2 Dược động học
Atropin sulfat được hấp thu qua mắt, niêm mạch và từ Đường tiêu hóa. Nó được chuyển hóa không hoàn toàn tại gan và được thải trừ chính qua nước tiểu dưới dạng các chất chuyển hóa và cả dạng không biến đổi.




Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.