Thành phần: Mỗi tuýp Aciclovir 5% HDPharma chứa các thành phần sau:
Dược chất: Acyclovir: 250mg.
Tá dược: Propylene glycol, Alcohol stearyl, Methylparaben, Vaseline, natri laurylsulfat, Nước tinh khiết,… cùng các thành phần khác vừa đủ 1 tuýp kem 5g.
Dạng bào chế: Kem bôi.
2. Tác dụng – Chỉ định của thuốc Aciclovir 5% HDPharma
2.1 Tác dụng của thuốc Aciclovir 5% HDPharma
2.1.1 Dược lực học
Acyclovir là một chất có cấu trúc tương tự như các nucleoside, thuộc nhóm thuốc kháng virus, đặc hiệu với virus Herpes. Để aciclovir đạt được tác dụng kháng virus hiệu quả thì khi đi vào cơ thể nó phải được chuyển hóa thành aciclovir triphosphat. Quá trình chuyển hóa nào diễn ra như sau: khi gặp virus, enzyme thymidine kinase của virus sẽ chuyển hóa aciclovir thành acyclovir monophosphate. Sau đó, một số enzym khác bên trong tế bào virus lại chuyển hóa aciclovir monophosphat thành aciclovir diphosphat và acyclovir triphosphat. Trong đó chất chuyển hóa aciclovir triphosphat có tác dụng ức chế quá trình nhân lên của virus cũng như ngăn không cho virus ổng hợp được ADN mà không gây ảnh hưởng đến các quá trình chuyển hóa bình thường bên tổng các tế bào.
Aciclovir đặc hiệu trên virus HSV-1 (Herpes simplex typ 1) và yếu hơn ở virus VZV (Varicella zoster) và HSV-2 (Herpes simplex typ 2) và tác dụng kháng virus yếu nhất trên virus CMV (cytomegalovirus).
2.1.2 Dược động học
Hấp thu: Aciclovir hấp thu tốt qua da.
Phân bố: Khi vào cơ thể, aciclovir phân bố chủ yếu ở các cơ quan như: Ruột, não, gan, thận, lách, phổi, cơ… và một số dịch cơ thể như: Dịch âm đạo, dịch tử cung, dịch não tủy, tinh dịch,…
Chuyên hóa: Chuyển hóa qua gan rất ít.
Thải trừ: thuốc được thải trừ phần lớn qua thận ở dạng nguyên vẹn, khoảng 30-90% liều đưa vào cơ thể.
2.2 Chỉ định thuốc Aciclovir 5% HDPharma
Thuốc Acyclovir 5g% HDPharma được chỉ định để điều trị cho người bệnh đang bị:
Người mắc zona thần kinh do virus Herpes zoster.
Người bị thủy đậu.
Điều trị cho những trường hợp bị nhiễm virus herpes sinh dục, herpes môi.
Dự phòng chống tái nhiễm virus Herpes simplex gây những nốt phồng rộp ngứa ngáy trên môi, cơ quan sinh dục.
3. Liều dùng – Cách dùng thuốc Aciclovir 5% HDPharma
3.1 Liều dùng thuốc Aciclovir 5% HDPharma
Thuốc được chỉ định sử dụng khỏang 5-6 lần mỗi ngày.
3.2 Cách dùng thuốc Aciclovir 5% HDPharma hiệu quả
Thuốc được bào chế dưới dạng kem bôi, dùng ngoài da.
Mỗi lần dùng, lấy một lượng kem vừa phải, bôi lên vùng da tổn thương, xoa nhẹ hàng để thuốc thấm sâu vào da.
Cứ cách khoảng 4 giờ thì bôi lại thuốc 1 lần, ngày không bôi quá 6 lần.
Nên bôi thuốc liên tục từ 5-7 ngày để đạt hiệu quả điều trị tốt nhất.
4.Chống chỉ định
Chống chỉ định sử dụng thuốc Aciclovir 5% HDPharma cho nhưng đối tượng nahỵ cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Chống chỉ định sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai, bà mẹ đang cho con bú.
5.Tác dụng phụ
Khi bôi kem lên da, người dùng có thể có cảm giác hỏi bogr, nóng rát tại vị trí bôi, khi thuooc khô lại có thể có dấu hiệu ban đỏ nhẹ.
Trong quá trình dùng thuốc, nếu xuất hiện bất kỳ triệu chứng khó chịu, bất thường nào thì nên báo với bác sĩ để được xử trí kịp thời.
6.Tương tác
Đến nay vẫn chưa có báo cáo về phản ứng tương tác giữa thuốc và các loại kem dùng ngoài, sản phẩm chăm sóc da hay bất cứ loại thuốc nào.
Trước khi dùng thuốc, người bệnh nên báo với bác sĩ về các loại kem, thực phẩm chức năng, các thuốc đang sử dụng để được bác sĩ kiểm tra tương tác, dự phòng trước hướng xử trí nếu có bất thường xảy ra.
7.Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất trước khi dùng thuốc trên da.
Tuân thủ đúng chỉ định của bác sĩ trong thời gian sử dụng.
Không bôi thuốc vào niêm mạc: Mắt, miệng, mũi, âm đạo.
Nếu thuốc vô tình dính vào mắt cần rửa sạch và hỏi ý kiến của bác sĩ xem nên xử trí ra sao.
Sau khi bôi xong cần sóng nắp lọ thuốc lại ngày để tránh gây ảnh hưởng đến chất lượng số thuốc còn lại.
Trước khi bôi thuốc lên da cần rửa tay sạch sẽ, vệ sinh vùng da tổn thương rồi mới bôi thuốc.
Trong thời gian bôi thuốc nên hạn chế ăn đồ ăn cay nóng, chiên rán nhiều dầu, bổ sung nhiều trái cây, rau xanh để nhanh mọc da non, tổn thương nhanh khỏi.
Xây dựng chế độ tập luyện đều đặn để tăng cường sức đề kháng, giúp tổn thương nhanh được phục hồi.
Uống nhiều nước để da không bị khô gây cảm giác ngứa ngáy tại vị trí tổn thương đồng thời giúp vết thương nhanh mọc da mới.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Thuốc chống chỉ định cho phụ nữ có thai và cho con bú để tránh ảnh hưởng đến sức khỏe, sự phát triển của thai nhi và trẻ nhỏ.
7.3 Xử trí khi quá liều
Việc dùng thuốc quá liều chỉ định có thể khiến cơ thể gặp phải những triệu chứng bất thường do gặp ngộ độc.
Để đảm bảo an toàn, người bệnh nên tuân thủ đúng chỉ định và liều dùng của bác sĩ để tránh gặp phải ngộ độc thuốc do dùng quá liều gây nguy hiểm đến sức khỏe.
7.4 Bảo quản
Bảo quản thuốc trong điều kiện khô ráo.
Không để thuốc ở những nơi có quá nhiều nắng chiếu vào, gần những vị trí ẩm ướt hoặc có nhiệt độ quá cao.
Bảo quản thuốc ở nhiệt độ <30 độ C.
Để thuốc xa nơi trẻ hay vui đùa để trẻ không nhìn thấy.
8.Nhà sản xuất
SĐK: VD-18434-13.
Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược vật tư y tế Hải Dương.
Đóng gói: Hộp 1 tuýp 5g.




Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.