2. Tác dụng – Chỉ định của thuốc Hepagold 250ml
2.1 Tác dụng của thuốc Hepagold 250ml
Với thành phần hoạt chất chính là hỗn hợp các Amino acid đã kể trên thì thuốc Hepagold 250ml mang đầy đủ những tác dụng của các hoạt chất này mang lại. Nó được hấp thu vào cơ thể nhằm mục đích bổ sung khi cơ thể giảm hấp thu protein hay bệnh nhân mất máu quá nhiều, đây là những thành phần không thể thiếu của cơ thể nhằm duy trì hoạt động sống hằng ngày.
Ngoài ra thành phần L-Lysin là một acid amin quan trọng không thể thiếu đối với cơ thể người, nó có tác dụng giúp cơ thể nâng cao khả năng hấp thu một lượng calci đáng kể và còn góp phần trong việc tạo nên Collagen nhằm cho sự phát triển bền vững của sụn khớp, gân.
2.2 Chỉ định của thuốc Hepagold 250ml
Dung dịch Hepagold 250ml được chỉ định trong trường hợp:
- Người bệnh suy dinh dưỡng, thường xuyên có cảm giác mệt mỏi.
- Bệnh nhân bị loãng xương, suy giảm khối lượng xương và yếu cơ.
- Bổ sung Acid amin, proten cho những bệnh nhân thiếu chúng như: bệnh nhân giảm hấp thu Protein máu, bệnh nhân. trước, trong và sau giai đoạn phẫu thuật Đường tiêu hóa, suy dinh dưỡng.
- Ngoài ra thuốc được sử dụng nhằm bổ sung pprotein khi bệnh nhân bị chấn thương mất nhiều máu.
3. Liều dùng – Cách dùng thuốc Hepagold 250ml
3.1 Liều dùng thuốc Hepagold 250ml
Thuốc Hepagold 250ml được dùng theo đường truyền qua tĩnh mạch, với liều sử dụng được hướng dẫn theo sự chỉ định của bác sĩ do cần phải căn cứ vào tình trạng bệnh cũng như thể trạng của bệnh nhân để cho dùng liều khác nhau.
Liều do nhà sản xuất khuyến cáo là 80-120g acid amin mỗi ngày.
3.2 Cách dùng thuốc Hepagold 250ml hiệu quả
Thuốc được dùng qua đường truyền tĩnh mạch với tốc độ khuyến cáo khoảng 80 – 130 giọt/phút.
Liều dùng và cách dùng có thể xác định theo từng bệnh nhân và được điều chỉnh trong quá trình điều trị dựa trên độ nặng của tình trạng thiếu acid amin ở bệnh nhân.
Trong quá trình sử dụng thuốc nên duy trì chế độ ăn uống lành mạnh, ăn nhiều rau củ và trái cây, đặc biệt là các trái cây giúp bổ sung vitamin B cho cơ thể. Nói không với các loại thức uống có cồn, chất kích thích.
4.Chống chỉ định
Không sử dụng thuốc Hepagold 250ml cho những trường hợp bệnh nhân có tiền sử dị ứng với hoạt chất hoặc những phụ liệu, tá dược của thuốc.
Chống chỉ định dùng thuốc khi bệnh nhân bị suy tim hay rối loạn chuyển hóa nước và chất điện giải.
5. Tác dụng phụ
Ngoài những tác dụng chữa trị bệnh tật thì thuốc cũng mang đến những tác dụng không mong muốn là điều không thể tránh khỏi khi sử dụng bất cứ một loại thuốc nào.
Khi sử dụng thuốc Hepagold 250ml có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn gặp phải như bệnh nhân bị rối loạn tiêu hóa gây nên các rối loạn tiêu chảy, buồn nôn và nôn.
Bệnh nhân cũng có thể bị sốt hay phát ban ngoài da, đau đầu mức độ vừa.
Nếu như người bệnh cảm thấy xuất hiện bất kỳ biểu hiện hay triệu chứng nào bất thường trên cơ thể và sức khỏe của bản thân, hãy đến thông báo ngay với bác sĩ để có lời khuyên tốt nhất và phương pháp điều trị thích hợp.
6. Tương tác
Hiện nay không có thông báo về sự tương tác giữa Hepagold 250ml với các sản phẩm thuốc khác trên thị trường.
Để tránh khỏi những tương tác không đáng có, điều mà người bệnh nên làm là cung cấp đầy đủ thông tin về tên những loại thuốc hoặc sản phẩm mà bạn đang dùng trước khi sử dụng thuốc Hepagold 250ml.
7.Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Thuốc chỉ sử dụng dưới hình thức tiêm truyền vì vậy bạn không được uống thuốc hay sử dụng với mục đích khác.
Kiểm tra kĩ càng chai thuốc về hạn sử dụng và độ trong, độ đục của dung dịch trong chai trước khi dùng.
Sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc: do thuốc rất ít khi gây ra tác dụng phụ và không làm ảnh hưởng tới khả năng tỉnh táo, tập trung của người dùng thuốc.
Hãy báo với bác sĩ về tình trạng sức khỏe của bạn, các bệnh mắc kèm, các thuốc dùng cùng để đảm bảo an toàn, hạn chế các tác dụng không mong muốn có thể xảy ra.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Chưa xác định được thuốc Hepagold 250ml có nguy hiểm đến mẹ và bé khi sử dụng hay không. Do đó chỉ sử dụng khi thực sự cần thiết.
7.3 Bảo quản
Thuốc nên được bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, để xa tầm với của trẻ.
Điều kiện bảo quản thích hợp là dưới 30 độ C.
Không để thuốc tại những nơi ẩm ướt như nhà tắm, nhà vệ sinh.




Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.